LỄ PHẬT, TRÌ CHÚ, NIỆM PHẬT HÀNG NGÀY (Thần chú âm Phạn)

LỄ PHẬT, CÚNG PHẬT TRÌ CHÚ, NIỆM PHẬT HÀNG NGÀY
(Đại bản Song ngữ – T1/2018)

 

BÀI KỆ CỦA ĐẦU ĐÀ GIÁC HOÀNG ĐIỀU NGỰ TRẦN NHÂN TÔNG:

Cư trần Lạc đạo Thiện tùy Duyên
Cơ tắc xa hề khốn tắc miên
Gia trung hữu Bảo hưu tầm mịch
Đối cảnh, Vô tâm mạc vấn Thiền.

Cõi trần vui Đạo tùy Thiện duyên
Đói cứ ăn no, mệt ngủ yên
Báu sẵn trong nhà, thôi khỏi kiếm
Vô tâm với Cảnh, hỏi gì Thiền.

NHỮNG CHÚ Ý KHI LỄ PHẬT:

DANH HIỆU TÂY PHƯƠNG TAM THÁNH ÂM PHẠN

(để niệm Phật bằng tiếng Phạn):

Nam mô A mi ta ba Bút đa (A Di đà Phật)
Nam ma A va lô ki tê Sva ra Bô đi Sat tva da (Quán Thế âm Bồ tát)
Nam mô Ma ha Stha ma Pra Pta Bô đi Sat tva da (Đại Thế chí Bồ tát)
Nam mô Csi ti Ga rba Bô đi Sat tva da (Địa Tạng vương Bồ tát).
ooo
Chú ý khóa lễ Tiếng Việt: Trong các phần lễ có thể tùy chọn 1 trong các bài kệ (chữ nghiêng). Nếu có nhiều thời gian thì không bắt buộc đọc phần chữ nghiêng.
ooo
NGÀY TRAI KỲ:
– NHỊ TRAI: Mỗi tháng 2 ngày: 1 và 15
– TỨ TRAI: Mỗi tháng 4 ngày: 1, 14, 15, 30 (tháng thiếu thì ngày 29).
– LỤC TRAI: Mỗi tháng 6 ngày: 1, 8, 14, 15, 23, 30; tháng thiếu là ngày 29 (theo luận Đại Trí độ).
– BÁT TRAI: 1, 2, 3, 8, 14, 15, 16, 29
– THẬP TRAI: Mỗi tháng 10 ngày: 1, 8, 14, 15, 18, 23, 24 , 25 , 29, 30; tháng thiếu thì lùi lại đến ngày 27 (theo luận Kinh Địa tạng).
– TAM NGUYỆT TRAI: Một năm 3 tháng: tháng Giêng, tháng 5, tháng 9 (theo kinh Phạm võng, kinh Đề vị, kinh Từ Trì ký) hoặc tháng Giêng, tháng 7, tháng 10.
5. NGÀY LỄ PHẬT GIÁO – NGÀY VÍA, THÁNH ĐẢN:
THÁNG GIÊNG: Mồng 1: ngày Vía đức Bồ tát Di lặc giáng đản .
THÁNG 2: Mồng 8: ngày Vía đức Phật Thích ca xuất gia; Ngày 15: Phật Thích ca nhập diệt.
Ngày 19: Bồ tát Quán Thế âm giáng đản; ngày 21: Bồ tát Phổ hiền giáng đản.
THÁNG 3: Ngày 3: ngày hóa của đức Thánh Từ Đạo Hạnh.
Ngày 16: (ngày 19): ngày Vía đức Bồ tát Chuẩn đề giáng đản.
THÁNG TƯ: Mồng 4: ngày Vía đức Bồ tát Văn thù giáng đản.
Mồng 8, 15: ngày Vía đức Phật Thích ca giáng đản.
Ngày 20: ngày Bồ tát Thích Quảng Ðức vì Phật pháp thiêu thân (11/6/Quý Mão – 1963).
THÁNG 6: Ngày 19: ngày Vía đức Bồ tát Quán Thế âm thành đạo.
THÁNG 7: Ngày 13: ngày Vía đức Bồ tát Ðại Thế chí giáng đản.
Ngày 15: ngày Lễ Vu Lan bồn thắng hội; ngày 30: Bồ tát Ðịa tạng giáng đản.
THÁNG 8: Ngày 3: ngày Lục tổ Tuệ Năng nhập tịch; ngày 22: ngày Vía đức Phật Nhiên đăng.
THÁNG 9: Ngày 19: Quán Thế âm Bồ tát xuất gia. (kinh chữ Hán không ghi)
Ngày 30: ngày Vía đức Phật Dược sư.
THÁNG 10: Ngày mùng 5: ngày Vía đức Tổ Đạt ma.
THÁNG 11: Ngày 3 năm Mậu Thân (16/12/1308) ngày hóa của Giác hoàng Trần Nhân Tông.
Ngày 17: ngày Vía đức Phật A Di đà giáng đản.
THÁNG CHẠP: Mồng 8: ngày Vía đức Phật Thích ca thành đạo.

ooo

LỄ PHẬT, CÚNG PHẬT TRÌ CHÚ, NIỆM PHẬT HÀNG NGÀY

I. DÂNG HƯƠNG:
Tất cả cung kính. (1 lần)
Nhất tâm kính lễ Thập phương Pháp giới Thường trụ Tam bảo. (3 lễ)
ooo
(chọn 1 trong 4 bài Dâng hương sau)
BÀI DÂNG HƯƠNG 1:
Nguyện mây Hương hoa này – Tỏa mười phương Pháp giới
Cúng dàng ba thời Phật – Tôn Pháp, chư Bồ tát
Các Duyên giác, Thanh văn – Hết thảy Hiền, Thánh, Tăng
Mây Hương hoa tạo lên – Đài Quang minh chiếu sáng
Để làm việc Phật sự – Soi độ hết Chúng sinh – Giúp phát Bồ đề tâm
Xa lìa Nghiệp xấu ác – Đắc thành đạo Vô thượng.
ooo
BÀI DÂNG HƯƠNG 2:
Tâm con thành kính nhất – Gửi vào mây Hoa hương – Tỏa bay khắp mười phương
Xin Cúng dàng Tam bảo – Thề trọn đời giữ Đạo – Chỉ làm việc Thiện lành
Cùng Pháp giới Chúng sinh – Cầu Phật từ cứu độ – Xa sông Mê, biển Khổ
Tâm Bồ đề kiên cố – Chí tu hành vững bền – Sớm quay về bờ Giác.
ooo
BÀI DÂNG HƯƠNG 3:
Nguyện mây Hương hoa này – Tỏa mười phương Pháp giới
Đến vô biên cõi Phật – Hóa vô lượng Diệu hương – Trang nghiêm ngôi Tam bảo
Giúp cho các Phật tử – Đầy đủ Bồ tát đạo – Thành tựu Hương Như lai.
ooo
BÀI DÂNG HƯƠNG 4:
Mây hương đầy khắp – Thánh đức sáng soi – Tâm Bồ đề sâu rộng khôn lường
Khắp nơi chiếu Hào quang – Tất cả đều cát tường – Ngưỡng mong đấng Pháp vương.
Nam mô Hương Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
Cúng dàng rồi, tất cả cung kính.
Nhất tâm kính lễ Thập phương Pháp giới Thường trụ Tam bảo. (1 lễ)
ooo
II. NGỢI CA PHẬT, LỄ PHẬT- SÁM HỐI:
(chọn 1 trong 5 bài Ca ngợi Phật sau)
BÀI CA NGỢI PHẬT 1:
Trời đất không có ai như Phật – Mười phương Thế giới không ai bằng.
Mọi thứ Thế gian, con biết rõ – Như Phật, chẳng hề có một ai.
Sắc thân Phật tốt đẹp vô tận – Trí tuệ cũng vô lượng vô biên
Thế gian không dám sánh, nghĩ bàn – Nên con quay về theo, đỉnh lễ.
Lực Đại nguyện, Đại trí của Phật – Cứu độ khắp Hữu tình, Vô tình
Giúp cho lìa bỏ thân Phiền não – Ba nghiệp Thân Miệng Ý trong lặng
Cõi Cực lạc tất cả vãng sinh – Rồi cùng mười phương, ba thời Phật
Cứu độ, giải thoát hết các loài – Tất cả cùng đắc đạo Vô thượng.
ooo
BÀI CA NGỢI PHẬT 2:
Phật là đấng Pháp vương Vô thượng
Ba cõi Trời, Người chẳng ai bằng
Thày dạy bảo, dẫn đường chỉ lối – Cha hiền cả bốn loại Chúng sinh
Chỉ cần Quy y trong một niệm – Là hết Nghiệp tội tạo ba thời
Không thể nào ngợi ca, tán tụng – Công đức Phật vô lượng vô biên.
Như Phật, Tính Con vốn trong lặng
Giao cảm Đạo không thể nghĩ bàn
Hào quang Phật chiếu mười phương
Sáng ngời lấp lánh Đạo tràng sáng soi.
Như lưới ngọc vua trời Đế thích – Vạn ức tia sáng tỏa lung linh
Chư Phật hiện ở trước con – Con quỳ Sám hối nguyện cầu tội tiêu.
ooo
BÀI CA NGỢI PHẬT 3:
Trí tuệ, Sắc thân Phật Thế tôn – Không thể nói được bởi Ngữ ngôn
Mười phương, ba đời thảy các loại – Chẳng dám sánh so với nghĩ bàn.
Hai tám tầng Trời cao lồng lộng – Tám phương mặt Đất rộng mênh mông
Pháp giới vô biên, vô lượng cõi – Cùng hết thảy các Pháp trên đời
Mọi thứ Phật đều thấy biết rõ – Cha hiền, Thày dạy khắp Thế gian
Trời, Người, chín Phương đều dẫn dắt – Tất cả cùng đỉnh lễ, quy y.
ooo
BÀI CA NGỢI PHẬT 4:
Đức, Tâm Phật lớn hơn trời biển – Pháp nhiệm mầu sâu rộng sáng soi
Thuyền Bát nhã mọi loài cứu vớt – Gieo Nhân lành ban phát Thiện duyên
Đạo Giải thoát diệt Phiền não, Chướng – Hàng phục Ma quỷ, Đại ban ân
Vô lượng Pháp môn, Phật khai mở – Giúp Chúng sinh giác ngộ Bồ đề.
ooo
BÀI CA NGỢI PHẬT 5:
Sắc thân, Trí tuệ Phật – Thế gian không ai bằng
Không dám sánh, nghĩ bàn – Con quy mệnh đỉnh lễ.
ooo
Ôm. Va di ra. Mut.
(chọn 1 trong 2 bài thỉnh Phật sau)
BÀI THỈNH PHẬT 1:
(01) Nhất tâm đỉnh lễ Nam mô Thanh tịnh Pháp thân Tỳ lư Giá na Phật,
Nam mô Viên mãn Báo thân Lư xá na Phật, Nam mô Thiên bách ức Hóa thân Thích ca Mâu ni Phật, Nam mô Đại từ Đại bi Tiếp dẫn Đạo sư A Di đà Phật,
Nam mô Tiêu tai Diên thọ Dược sư Lưu ly Quang vương Phật, Nam mô
Đương lai Di lặc tôn Phật, Nam mô Đại Quang Biến chiếu Đại nhật Tỳ lư Giá na Phật, Nam mô A súc Bất động Phật, Nam mô Bảo tràng Phật, Nam mô Bảo sinh Phật, Nam mô Khai phu Hoa vương Phật, Nam mô Bất không Thành tựu Phật, Nam mô Thiên cổ Lôi âm Phật, Nam mô Quá khứ Thiên Quang vương Tĩnh trụ Phật, Nam mô Quá khứ Chính pháp Minh vương Phật, Nam mô Thập phương
Tam thế nhất thiết chư Phật. (1 lễ) o
(02) Nhất tâm đỉnh lễ Nam mô Thập phương Tam thế nhất thiết Tu đa la
Kinh tạng, Tỳ Ny gia Luật tạng, A tỳ Đạt ma Luận tạng, Đà ra ni Tổng Trì tạng,
Bát nhã Ba la Mật đa Trí tuệ tạng, Thập nhị Đại Bộ kinh, Đạt ma gia tôn Pháp. (1 lễ) o
(03) Nhất tâm đỉnh lễ Nam mô: Di lặc Bồ tát, Văn thù Sư lợi Bồ tát, Phổ hiền
Bồ tát, Quán Thế âm Bồ tát, Đại Thế chí Bồ tát, Địa Tạng vương Bồ tát,
Chuẩn Đề vương Bồ tát, Nhật quang Bồ tát, Nguyệt quang Bồ tát, Dược vương
Bồ tát, Dược thượng Bồ tát, Bảo Đàm hoa Bồ tát, Vô Tận ý Bồ tát, Hư Không tạng
Bồ tát, Kim Cương thủ Bồ tát, Trừ Cái chướng Bồ tát, Tổng Trì vương
Bồ tát; nhất thiết Tam hiền Thập địa, Thanh tịnh Đại Hải chúng Bồ tát. (1 lễ)
(04) Nhất tâm đỉnh lễ Thập phương Tam thế nhất thiết Duyên giác Độc giác Bích chi Phật
A La hán Thanh văn, đắc Đạo chư Thánh tăng; Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp
Điện; Tây thiên, Đông độ, Việt Nam, Đông tây Kim cổ Truyền giới Truyền giáo
nhất thiết Tam tạng Pháo sư, chư Đại Pháp sư các Tông các Phái lịch đại Tổ sư. (1 lễ)
(05) Nhất đỉnh lễ Tam châu Cảm ứng Vi đà tôn Thiên, Thập bát Long thần, Hộ thế Tứ vương, Bát bộ Thiên long, Hộ Pháp Hộ giáo, Hộ kinh Hộ chú, Hộ giới Hộ đàn, Kim cương Mật tích, Giám trai Thổ địa, Già lam Chân tể; Tam thiên Tam giới nhất thiết Thượng đế Thiên vương, Tam phủ Công đồng, Tứ phủ Vạn linh;
Thánh mẫu Hội đồng, Trần triều Hội đồng, Việt nam Thánh thần Hội đồng
Thành hoàng Bản thổ, Thần linh Thổ địa, nhất thiết Bộ chúng. (1 lễ) o
ooo

BÀI THỈNH PHẬT 2: THỈNH LỄ TÂY PHƯƠNG TAM THÁNH – TAM BẢO:
(1) Nhất tâm đỉnh lễ đức Phật A Di đà cõi Tịnh Quang Thường tịch
Pháp thân Diệu Thanh tịnh cùng tất cả chư Phật trong mười Phương Pháp giới.
(2) Nhất tâm đỉnh lễ đức Phật A Di đà cõi Trang nghiêm Thực báo
Thân Vô biên Biển tướng cùng tất cả chư Phật trong mười Phương Pháp giới.
(3) Nhất tâm đỉnh lễ đức Phật A Di đà cõi Thánh ngự Phương tiện
Thân Trang nghiêm Giải thoát cùng tất cả chư Phật trong mười Phương Pháp giới.
(4) Nhất tâm đỉnh lễ đức Phật A Di đà cõi Cực lạc Phương tây
Thân Pháp giới Đại thừa cùng tất cả chư Phật trong mười Phương Pháp giới.
(5) Nhất tâm đỉnh lễ đức Phật A Di đà cõi Cực lạc Phương tây
Hóa thân khắp các Cõi cùng tất cả chư Phật trong mười Phương Pháp giới.
(6) Nhất tâm đỉnh lễ 3 Kinh: Giáo, Hành, Lý cõi Cực lạc Phương tây
Tuyên dương Y, Chính báo cùng tất cả tôn Pháp trong mười Phương Pháp giới.
(7) Nhất tâm đỉnh lễ Bồ tát Quán Thế âm cõi Cực lạc Phương tây
Thân vạn ức vàng tía cùng tất cả Bồ tát trong mười Phương Pháp giới.
(8) Nhất tâm đỉnh lễ Bồ tát Đại Thế chí cõi Cực lạc Phương tây
Thân, Trí sáng vô biên cùng tất cả Bồ tát trong mười Phương Pháp giới.
(9) Nhất tâm đỉnh lễ Biển cả Thánh Thanh tịnh cõi Cực lạc Phương tây
Thân trang nghiêm Phúc, Trí cùng tất cả Hiền thánh trong mười Phương Pháp giới.
ooo
III. PHÁT NGUYỆN SÁM HỐI:
Nay con xin vì tất cả Bốn ân, Ba cõi Pháp giới Chúng sinh
Nguyện tiêu trừ Ba nghiệp chướng, Quy mệnh Sám hối. (1 lễ) o
Đệ tử, Chúng con chí tâm Sám hối, Phát nguyện:
Xưa, nay tạo tích Nghiệp xấu ác – Do tham lam, oán giận, ngu si
Từ Thân, Miệng, Ý phát sinh ra – Hết thảy, nay con đều Sám hối. o
Tội theo Tâm tạo, Tâm Sám hối – Tất cả tội lỗi đều tiêu tan
Trở về gốc rễ, Tâm trong lặng – Sám hối như vậy mới thực Tâm.
Bao nhiêu Nghiệp chướng sâu dày nặng – Tất cả trừ diệt được yên vui
Tâm niệm cùng khắp trong Pháp giới – Cứu độ Chúng sinh chẳng thoái lui. (1 vái)
Nam mô Cầu Sám hối Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
Sám hối, Phát nguyện dĩ, Quy mệnh lễ A Di đà Phật cập nhất thiết Tam bảo.
(3 lần – Hết quỳ) ooo
IV. NGUYỆN HƯƠNG VÀ NIỆM THẦN CHÚ NHẬP ĐÀN:
(chọn 1 trong 2 bài Nguyên hương sau)
BÀI NGUYỆN HƯƠNG 1:
Nén hương Trầm vừa mới đốt lên – Khắp Pháp giới ngào ngạt Hương thơm
Hội biển chư Phật từ xa thấy – Đàn tràng kết Đại mây tốt lành
Các chư Phật thị hiện toàn thân – Tâm con Chân thành Đại Tri ân.
ooo
BÀI NGUYỆN HƯƠNG 2:
Lô nhang nghi ngút Hương trầm – Khắp trong Pháp giới, Đàn tràng ngát thơm
Biển Phật, ba thời mười phương – Chứng minh Đệ tử dâng Hương cúng dàng
Đại Tri ân với Tâm thành – Cung thỉnh chư Phật giáng lâm độ trì.
Nam mô Hương Vân cái Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
Hương Giới, hương Định cùng hương Tuệ – Hương Giải thoát, Hương biết Giải thoát
Kết thành Đại Đài mây thơm ngát – Khắp Pháp giới rực rỡ sáng soi
Cúng dàng khắp mười phương chư Phật – Cúng dàng mười phương chư Thánh hiền.
Nam mô Hương Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
V. THANH TỊNH HÀNH GIẢ, KHAI ĐÀN TRÀNG THẦN CHÚ:
TỊNH KHẨU NGHIỆP CHÂN NGÔN: Ôm. Su ri Su ri – Ma ha Su ri – Su Su ri. Sva ha.
TỊNH THÂN NGHIỆP CHÂN NGÔN: Ôm. Su Đa ri – Su Đa ri – Su Ma ri. Sva ha.
TỊNH Ý NGHIỆP CHÂN NGÔN: Ôm. Va di ra – Tra rơ Ra ha. Hôt.
TỊNH TAM NGHIỆP CHÂN NGÔN:
Ôm. Sva ba va Sut đa – Sa rva Đa rma – Sva ba va Sut đô. Ham.
AN THỔ ĐỊA CHÂN NGÔN:
Nam ma Sam man ta But đa Nam. Ôm. Đu ru Đu ru – Prờ thi Vi dê. Sva ha.(3, 7 lần) o
PHẢ CÚNG DÀNG CHÂN NGÔN: Ôm. Ga ga na – Sam ba va – Va di ra. Hôt.
ooo
VI. CÚNG PHẬT: (NGÀY MỒNG 1, NGÀY RẰM, NGÀY CÚNG LỄ CÓ LỄ VẬT THÌ THÊM PHẦN CHỮ NGHIÊNG DƯỚI ĐÂY)
           Chí tâm phụng thỉnh: Phật Pháp Tăng, Tam bảo, Tam thiên, Thiên Địa Thủy vạn linh Từ bi cảm ứng phù hộ độ trì cho Chúng con. Cung vọng: mười phương Tam bảo, chư Phật Thế tôn, Hộ pháp Long thiên, Hiền thánh, Chư thiên, Tôn thần không bỏ Từ bi quang giáng Đàn tràng, thụ nhận Cúng dàng, Chứng minh Công đức. Hôm nay Đệ tử Chúng con thành tâm kính dâng Hương, Hoa, Đăng, Trà, Quả, Thực lên tất cả Phật Pháp Tăng, Hiền thánh Hộ pháp, Chư thiên Tôn thần.

ooo
BIẾN THỰC VÀ CAM LỘ THỦY CHÂN NGÔN:
Nam mô Sa rva Ta tha ga ta A va lô ki tê. Ôm Sam ba ra Sam ba ra. Hum.
ooo
Nam mô Sô rô Ba da – Ta tha ga ta da, Ta đi da tha:
Ôm. Sô rô Sô rô – Ha ra Sô rô – Ha ra Sô rô. Sva ha.

          Tất cả Sắc Hương Vị của Hương, Hoa, Đăng, Trà, Quả, Thực trước xin dâng lên chư Phật ở khắp mười phương, sau cúng chư Thánh, Tôn thần; cuối cấp bình đẳng cho tất cả Chúng sinh ở trong 6 đường, không có khác biệt, tùy theo Duyên mà tất cả đều được đầy đủ như ý. Người cúng dàng được vô lượng Ba la mật. Ba loại Đức, 6 loại vị xin dâng cúng mười phương chư Phật, Hiền thánh, Chư thiên, Tôn thần cùng tất cả Hữu tình trong khắp mười phương Pháp giới.

ooo
PHẢ CÚNG DÀNG CHÂN NGÔN:
Ôm. Ga ga nga – Sam ba va – Va di ra. Hôt.
ooo
VII. KỆ PHÁT NGUYỆN VÀ KỆ KHAI KINH:
Kính lạy đấng Thế tôn – Quy mệnh mười phương Phật – Con phát nguyện sâu rộng
Trì tụng kinh Đại thừa – Trên đền bốn ơn trọng – Dưới cứu ba đường khổ
Nếu có ai nghe thấy – Đều phát tâm Bồ đề – Khi hết kiếp đời này – Sinh về cõi Cực lạc.
Nam mô Liên trì Hải hội Phật, Bồ tát. (3 lần)
ooo
Pháp Phật cao sâu rất nhiệm mầu – Nghìn vạn ức kiếp dễ gặp đâu
Nay con nghe, thấy xin nhận giữ – Nguyện hiểu Nghĩa thực của Như lai.
Nam mô Bản sư Thích ca Mâu ni Phật. (3 lần)
ooo
VIII. NGŨ BỘ CHÚ:
(mỗi Thần chú niệm 3, 7 lần, 1 tràng hoặc nhiều lần hàng ngày)
1. TỊNH PHÁP GIỚI CHÂN NGÔN: Ôm. Ram – ॐ. राम्
2. VĂN THÙ NHẤT TỰ HỘ THÂN CHÂN NGÔN: Ôm. Sri dim – ॐ. सृही इम्
3. LỤC TỰ ĐẠI MINH CHÂN NGÔN: Ôm. Ma ni Pat mê. Hum – ॐ. म णि प द्मे हूँ
4. PHẬT MẪU CHUẨN ĐỀ CỬU THÁNH TỰ CHÂN NGÔN:
Ôm. Ca lê Cu lê Cun đê. Sva ha – ॐ. चले चुले चुदे स्वाहा
5. NHẤT TỰ KIM LUÂN PHẬT ĐỈNH CHÂN NGÔN: Ôm. Brum – ॐ. भू म्
6. THỦ LĂNG NGHIÊM THẦN CHÚ: Ôm. A na lê Vi sa đê – Vi ra Va di ra Đa rê
Ban đa Ban Đa ni – Va di ra Pa ni. Phat. Hum. Trum. Phat. Sva ha.
ooo
IX: ĐẠI BI THẦN CHÚ – Mahā Caruṇā Dhāranī – महा करुणा धारनी
Hải chấn Triều âm thuyết Phổ môn – Cửu Liên hoa Lý hiện đồng Chân
Dương chi nhất đích Chân Cam lộ – Tán tác Sơn hà Đại địa Xuân.
Cung duy: Nam mô Chính pháp Minh vương – Viên thông Giáo chủ Thiên thủ Thiên nhãn – Thánh quán Tự tại – Đại từ Đại bi – Tầm thanh Cứu khổ Cứu nạn Linh cảm Quán Thế âm Bồ tát Ma ha tát – Hồng Liên tọa hạ.
Duy nguyện: Thi Ân tế Khổ, trục Quỷ an Nhân, Quang giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.
ooo

         Kinh viết: Bồ tát Quán Thế âm bạch đức Phật rằng: Bạch đức Thế tôn! Nếu Chúng sinh nào đã tụng trì Thần trú Đại bi mà không sinh về cõi Phật; không chứng được các pháp Tam muội, Biện tài; lại còn bị đọa vào 3 đường ác thì con xin thề chẳng thành Chính giác. Nếu Chúng sinh nào đã tụng trì Thần trú Đại bi mà mọi nguyện cầu trong đời hiện tại chẳng được như ý thì Thần chú Đà la ni này chẳng phải là Tâm Đại bi. Thậm chí ở trước Đại chúng mà nói như thế với mặt tươi cười, tâm Đại Từ bi thì tức là thuyết âm thanh huyền diệu Thần chú Đại Đà ra ni: Quảng đại Viên mãn Vô ngại Đại bi Tâm.

ooo
Nam mô Ma ha Ca ru na Đa ra ni. (1 lần)
1. Nam mô Rat na – Tra da da. 2. Nam ma A ri da A va lô ki tê – Sva ra da.
Bô đi Sat tva da 3. Ma ha Sat tva da 4. Ma ha Ca ru ni ca da.
5. Ôm. 6. Sa rva Ra ba dê 7. Su đa na Đa sda. 8. Nam mas Cri tva I mam
A ri da A va lô ki tê Sva ra 9. Ram đa va 10. Nam mô Na ra kin đi
11. Hri. Ma ha Va đa Sva mê. 12. Sa rva A Rơ tha tô – Su bam 13. A dê dam.
14. Sa rva Sa ta. Nam mô Va sa ta – Nam mô Va ca 17. Ma vi ta tu 18. Ta đi da tha:
19. Ôm. A va lô ki. 20. Lô ca tê 21. Ca ra tê 22. Ê Hri. 23. Ma ha Bô đi Sat tva
24. Sa rva Sa rva 25. Ma la Ma la. 26. Ma hi Ma hi – Ri đa dam 27. Cu ru Cu ru Ca rmam
28. Đu ru Đu ru – Vi da Da tê 29. Ma ha Vi da Da tê. 30. Đa ra Đa ra

31. Đi ri ni. 32. Sva ra da.
33. Ca la Ca la. 34. Ma ma Vim ma la 35. Muc tê lê. 36. Ê hi Ê hi 37. Si na Si na
38. A rsam Pra Sa ri. 39. Vi sva Vi svam 40. Pra sa da.
41. Hu ru Hu ru Ma ra. 42. Hu ru Hu ru Hri.

43. Sa ra Sa ra 44. Si ri Si ri 45. Su ru Su ru.
46. Bô đi da Bô đi da 47. Bô đa da Bô đa da
48. Mai tri da 49. Na ra kin đi. 50. Đris ni na 51. Ba da Ma na 52. Sva ha.
53. Sit đa da 54. Sva ha. 55. Ma ha Sit đa da 56. Sva ha.

57. Sit đa Dô dê 58. Sva ra da 59. Sva ha.
60. Na ra kin đi 61. Sva ha. 62. Ma ra Na ra 63. Sva ha
64. Si ra sim A mu kha da 65. Sva ha. 66. Sa rva Ma ha A Sit đa da 67. Sva ha.
68. Cha cra A sit đa da 69. Sva ha. 70. Pat ma Cas ta da 71. Sva ha.
72. Na ra kin đi Va ga la da 73. Sva ha. 74. Ma va ri San Ca ra da 75. Sva ha.
76. Nam mô Rat na Tra da da 77. Nam ma A ri da 78. A va lô ki tê

79. Sva ra da 80. Sva ha.
81. Ôm. Sit đi Dan tu 82. Man tra 83. Pa đa da 84. Sva ha. /.
(3, 7, 21, 49, 108 lần. Lần cuối niệm 3 lần 4 câu cuối in đậm: 81, 82, 83, 84)
ooo
X. THẬP CHÚ:
1. NHƯ Ý BẢO LUÂN VƯƠNG THẦN CHÚ:
Nam mô But đa da – Nam mô Đa rma da – Nam mô
San ga da – Nam mô Rat na Tra da da
Nam ma A va lô ki tê – Sva ra da Bô đi Sat tva da
Ma ha Sat tva da – Ma ha Ca ru ni ca da. Ta đi da tha:
Ôm. Cha cra Va rti – Chin ta Ma ni – Ma ha Pat mê
Ru ru Ti sta Dva la – A ca Rsa da. Hum. Phat. Sva ha.
2. TIÊU TAI CÁT TƯỜNG THẦN CHÚ:
Nam ma Sam man ta – But đa nam. A pra ti Ha ta sa – Sa na nam. Ta đi da tha:
Ôm. Kha kha – Kha hi Kha hi. Hum. Hum. Dva la Dva la – Pra Dva la Pra Dva la
Ti sta Ti sta – Sti ri Sti ri – Spa ti Spa ti – San ti ca Sri dê. Sva ha.
3. CÔNG ÐỨC BẢO SƠN THẦN CHÚ:
Nam mô But đa da – Nam mô Đa rma da – Nam mô San ga da.
Ôm. Sit đi Hô đu ru – Su đu ru Ga ri da – Ga ri ba – Sa đa ri Pu rna. Sva ha.
4. DƯỢC SƯ QUÁN ĐỈNH THẦN CHÚ:
Nam mô Ba ga va tê – Bai sa di da – Gu ru Vai đu ri da – Pra ba Ra da
Sa da Ta tha ga ta da – A rha tê Sam dac Sam But đa da. Ta đi da tha:
Ôm. Bai sa di dê – Bai sa di dê – Bai sa di da – Sam mut Ga tê. Sva ha.
5. THÁNH VÔ LƯỢNG THỌ QUYẾT ĐỊNH QUANG MINH VƯƠNG THẦN CHÚ:
Ôm. Nam mô Ba ga va tê – A Pra mi ta – A Du rơ Dna na
Su vi nê Sơ chi ta – Tê da Ra da da Ta tha ga ta da
A rha tê Sam dac – Sam But đa da. Ta đi da tha:
Ôm. Sa rva Sam sca ra – Pa ri Sut đa – Đa rma tê Ga ga na
Sam mut Ga tê – Sva ba va Vi Sut đê – Ma ha Na da – Pa ri Vê ra. Sva ha.
6. PHẬT MẪU CHUẨN ĐỀ THẦN CHÚ:
Nam mô Sap ta nam – Sam dac Sam But đa – Cô ti nam. Ta đi da tha:
Ôm. Ca lê Cu lê – Cun đê. Sva ha.
7. QUAN ÂM LINH CẢM THẦN CHÚ:
Ôm. Ma ni Pat mê. Hum. Ma ha Dna na – Kê tu Sa va đa
Kê tu Sa na – Vi đa Ri da – Sa rva Rơ tha – Pa ri Sa đa – Da na Pu rna
Na pa ri Ut ta Pan na. Nam ma Lô kê Sva ra da. Sva ha.
8. THẤT PHẬT DIỆT TỘI THẦN CHÚ:
Rê pa Rê pa tê – Cu ha Cu ha tê – Tra ni tê Ni ga la rtê
Vi ma rtê – Ma ha Ga tê – San tim Cri tê. Sva ha.
9. QUYẾT ĐỊNH VÃNG SINH THẦN CHÚ (BẠT NHẤT THIẾT NGHIỆP CHƯỚNG CĂN BẢN ĐẮC SINH TỊNH ĐỘ THẦN CHÚ):
Nam mô A mi ta ba da – Ta tha ga ta da. Ta đi da tha:
Ma ri tôt Ba vê – Am ri ta Sit đam Ba vê – Am ri ta Vi cra tê
Am ri ta Vi cra ta – Ga mi nê Ga ga na – Ki ri ta Ca rê. Sva ha.
10. THIỆN THIÊN NỮTHẦN CHÚ:
Nam mô But đa da – Nam mô Đa rma da – Nam mô San ga da
Nam mô Tri Ma ha Đê va da. Ta đi da tha:
Pa ri Pu rna – Ca rê Sam man ta – Đa rsa nê – Ma ha Vi ha ra Ga tê
Sam man ta – Vi đa man nê – Ma ha Ca ri da A pra ti – Sơ tha Pa nê
Sa rva Rơ tha – Sa đa nê Sam man ta – Su Pra ti – Pu ri A da tha – Đa rma ta
Ma ha Vi Cu rvi tê – Ma ha Mai tri – U pa Sa mi tê – Ma ha Clê sê
Su Hê ti tu – Sam grơ Hi tê – Sam man ta Rơ tha – A nu Pra ni.
ooo
Nam mô Ly Cấu địa Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
– VÔ LƯỢNG THỌ NHƯ LAI THẦN CHÚ:
Nam mô Rat na Tra da da. Nam ma A ri da A mi ta ba da – Ta tha ga ta da
A rha tê – Sam dac Sam But đa da. Ta đi da tha:
Ôm. Am ri tê Am ri tôt Ba vê – Am ri ta Sam ba vê – Am ri ta Ga rbê
Am ri ta Sit đê – Am ri ta Tê dê – Am ri ta Vi cran tê – Am ri ta Vi cran ta
Ga mi nê – Am ri ta Ga ga na – Ki rti Ca rê – Am ri ta Đum đu bi Sva rê
Sa rva Rơ tha Sa đa nê – Sa rva Ca rma Clê sa – Csa dam Ca rê. Sva ha.
– THẤT DƯỢC SƯ PHẬT THẦN CHÚ
Tat đi da tha: Cu mê Cu mê – I ni mê Đê hi – Ma ti Ma ti
Sa pta Ta tha ga ta – Sa ma đi A đi sơ thi tê – A tê Ma tê Pa ri
Pa pa Sô đa nê – Sa rva Pa pa Na sa da – But đê But đa
Ut ta mê U mê – Cu mê But đa Csa tra Pa ri Sô đa nê
Đa rmê Ni Đa rmê – Mê rô Mê rô – Mê ru Si kha rê
Sa rva A Ca la – Mrơ ti du Ni va ra ni – But đi Su But đê
But đa A đi stơ – Ha nê na Ra csa Tu mê
Sa rva Đê va Sa mê – A Sa mê Sa man – Va Ha ran Tu mê
Sa rva But đa – Bô đi Sat va – Sa mê Sa mê – Pra Sa mi dan Tu mê
Sa rva I ti – U pa đa va – Sa rva Vi da Đa na
Sa rva Sat va Nam ca – Pu ra nê Pu ra Da mê – Sa rva A sa
Vai đu ri da – Pra vba sê – Sa rva Pa pa – Csa dam Ca rê. Sva ha.

– ĐẠI BẢO QUẢNG BÁC LẦU CÁC THIỆN TRỤ BÍ MẬT THẦN CHÚ:
Nam mô Sa rva Ta tha ga tê Bi dô – Mê Ti sta ti Đa sa Đi sê.
Ôm. Ma ni Va di ra – Hri Đa da – Va di rê Ma ra
Sai ni da Vi đra Pa lô – Ha na Ha na – Va di ra Ga rba
Tra sa da Tra sa da – Sa rva Ma ra Ba va na ni.
Hum. Hum. Sam đa ra Sam đa ra But đa Mai tri
Sa rva Ta tha ga ta Va di ra – Ga rba A đi sơ thi tê. Sva ha.
Tùy tâm chú: Ôm. Ma ni Ta ri. Hum. Phat. Tra.
Tâm chú: Ôm. Ma ni Va di ra. Hum.
ooo
– TỲ LƯ GIÁ NA PHẬT QUÁN ĐỈNH QUANG MINH THẦN CHÚ:
Ôm. A mô ga Va dờ rô Ca na.
Ma ha Mu đra Ma ni Pat mê – Dva la Pra Va rta da. Hum.
– LỤC ĐỘ MẪU – TA RA THẦN CHÚ: Ôm. Ta rê – Tut Ta rê – Tu rê. Sva ha.
– DI LẶC BỒ TÁT THẦN CHÚ:
Nam ma Sam man ta But đa nam. Ma ha Dô ga Dô gi ni
Dô gê sva ri – Khan da rkê. Sva ha. Ôm. Mai trê da. Sva ha.
– KIM CƯƠNG TÁT ĐỎA THẦN CHÚ:
Nam ma Sam man ta But đa nam. Va di ra nam Can đa – Ma ha Rô sa¬ na. Hum.
– HOÀNG THẦN TÀI THẦN CHÚ: Ôm. Dam ba la – Da lên – Đra dê. Sva ha.
– TRAI TỊNH ẨM THỰC THẦN CHÚ: Ôm. A bi ra – Khê Cha ra. Hum.
– BỔ KHUYẾT VIÊN MÃN THẦN CHÚ: Ôm. Hu ru Hu ru – Da dê Mu khê. Sva ha.
ooo
XI. BÁT NHÃ TÂM KINH:

            Bồ tát Quán Tự tại tu hành thâm sâu Pháp môn [Trí tuệ Tự tính đến bờ Giác ngộ đắc thành đạo Phật] Bát nhã Ba la Mật đa nên đã soi thấy, biết 5 Uẩn là: Tướng Sắc [mọi thứ thấy biết bằng 5 giác quan và sự] cảm Thụ, tưởng nghĩ, Hành vi và Thức thì đều tướng Không cho nên đã vượt qua hết khổ đau, hoạn nạn. Này Xá Lợi tử! Tướng sắc thì chẳng khác gì tướng Không, Tướng Không thì chẳng khác gì tướng Sắc, Tướng Sắc tức là tướng Không, Tướng Không tức là tướng Sắc. Cảm Thụ, tưởng nghĩ, Hành vi và Thức cũng đều như vậy.
        Này Xá Lợi tử! Tất cả các Pháp [là mọi mọi vật, sự việc, hiện tượng, Tinh thần] thì đều tướng Không, chẳng sinh, chẳng diệt, chẳng cấu nhơ, chẳng tịnh sạch; chẳng tăng thêm, chẳng giảm bớt… Vì tướng Không nên chẳng có tướng Sắc; chẳng có cảm Thụ, Tưởng nghĩ, Hành vi và Thức cho nên chẳng có Mắt, Tai, Mũi, Lưỡi, Thân, Ý và cũng chẳng có tướng Sắc, Âm thanh, Mùi, Vị, Xúc cảm và Pháp; chẳng có 18 thứ Giới từ Mắt… cho đến Ý thức [tức là 6 Căn, 6 Trần, 6 Thức]; chẳng có Vô minh, chẳng hết Vô minh… Cho đến, chẳng có Già chết, chẳng hết Già chết [tức là chẳng có 12 Nhân duyên bao gồm: Vô minh, Hành vi, Ý thức, Hình sắc, 6 Căn, Xúc giác, Cảm thụ, Ái yêu, Thủ giữ, Sở hữu, Sinh sống, Già Lão Tử chết]; chẳng có: Khổ não, Khổ não tích Tập, Diệt trừ Khổ não, Đạo hết Khổ não [tức Tứ Diệu đế:], chẳng có Trí tuệ, chẳng có Chứng đắc và chỗ Chứng đắc [bởi vì chẳng có cái để Sở hữu và người Sở hữu hay chỗ Chứng đắc và người Chứng đắc. Tất cả Trí tuệ thì đã vốn có].
          Các vị Bồ tát cũng đã y theo Pháp môn Bát nhã Ba la Mật đa cho nên chẳng còn sợ hãi, cản trở; đã lìa bỏ hẳn mơ tưởng đảo điên và đã đạt tới tận cùng Niết bàn [tức là không còn thấy biết ảo giả như mơ, đảo ngược đúng sai phải trái; giải thoát hoàn toàn; Vô thường không còn chi phối; sung sướng an vui; tự do, trong lặng]. Chư Phật 3 thời do cũng y theo Pháp môn Bát nhã Ba la Mật đa nên đã đắc đạo Vô thượng Chính đẳng Chính giác [tức là thành Phật]. Do đó phải biết Thần chú Bát nhã Ba la Mật đa là Vĩ đại nhất, là Tối cao nhất, Minh sáng vô cùng, không gì sánh được, Chân thực chẳng giả, có công năng diệt tất cả khổ đau. Thần chú niệm là:

Ga tê Ga tê – Pra Ga tê – Pra Sam Ga tê – Bô đi. Sva ha. (3 lần)
Ma ha Pra dna Pra mi ta.
ooo
XII. KỆ GIẢI OÁN KẾT
Giải kết, Giải kết, giải oán kết – Nghiệp chướng bao đời đều giải hết
Rửa sạch Phàm trần phát Tâm thành – Nay trước chư Phật cầu giải kết.
Giải kết, Giải kết, Giải oán kết – Oán thù, Nghiệp chướng đều giải hết
Trăm nghìn vạn Kiếp, giải hận thù – Vô biên tội lỗi đều giải hết.
Giải hết thù hận, tiêu hết tội – Nguyện được Vãng sinh, cùng tụ hội
Ao sen Cực lạc hẹn gặp nhau – Không thoái lùi Bồ đề Vô thượng.
Úm. Sĩ lâm. Úm. Bộ lâm diệt – Thứ tự phá tan những thù hận
Tất cả Oán thù rời thân Ta – Hãy tu Trí tuệ sang bờ Giác.
Nam mô Giải Oán kết Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
XIII. NIỆM PHẬT:
Kính lễ đức Phật A Di đà – Đại Đạo sư tiếp dẫn Chúng sinh
Nay con phát nguyện được vãng sinh – Duy nguyện đức Từ bi cứu độ.

Phật A Di đà vàng lấp lánh – Tướng tốt thay trong sáng khôn bì
Mi trắng tỏa Tu di năm núi – Mắt trong xanh như bốn Đại dương
Hào quang hóa vô số chư Phật – Hóa thân Bồ tát cũng vô biên
Bốn tám nguyện cứu độ Chúng sinh – Chín loài cùng nhau sang bờ Giác.
ooo
Nam mô Tây phương Cực lạc Thế giới Đại từ Đại bi Tiếp dẫn Đạo sư A Di đà Phật. (3 lần) o
ooo
Nam mô A Di đà Phật. (21 lần, 3 tràng, 108 lần…)
Nam mô Quán Thế âm Bồ tát. (3, 7 lần, 1 tràng…)
Nam mô Đại Thế chí Bồ tát. (3, lần 7, 1 tràng…)
Nam mô Địa Tạng vương Bồ tát. (3, 7 lần, 1 tràng…)
Nam mô Thanh tịnh Đại Hải chúng Bồ tát. (3, 7 lần, 1 tràng…)
ooo

Công đức lễ Phật, trì chú, ngợi ca tán dương và niệm Hồng danh của đức Phật A Di đà đã tích góp được, Đệ tử Chúng con xin được hồi hướng để cho cho con là… Pháp danh… và toàn thể Gia đình cùng với 6 họ Nội ngoại 2 bên vợ chồng đều được Giải trừ tất cả Nghiệp chướng Tội chướng, Oán thù nhiều kiếp, Bệnh tật Tai ương, Vô minh Phiền não. Vĩnh viễn lìa xa khổ đau hoạn nạn, thường được Cát tường, An khang Thọ trường; tinh tiến tu tập, chứng đắc Bồ đề, sinh về Cực lạc. (1 vái) Lại nguyện: Đức Phật A Di đà Từ bi phóng quang tiếp dẫn độ cho tất cả Hương linh Tổ tiên 6 họ Nội ngoại hết thảy các đời đều được giải trừ tất cả Nghiệp chướng, Tội chướng, đều được vãng sinh về cõi Cực lạc. Nguyện khắp: Âm được siêu thoát, Dương được thái bình, Trời xanh biển lặng, Pháp giới Chúng sinh; tất cả Hữu tình, tất cả Vô tình đều đắc đạo Phật. (1 vái)

ooo

Nay các Đệ tử Chúng con nguyện đem Công đức đọc tụng Kinh chú Đại thừa, lễ Phật, niệm Phật để mà hồi hướng phương Tây và trang nghiêm cõi Tịnh độ. Chúng con xin nguyện từ kiếp không có khởi đầu cho đến hôm nay thì tất cả các Tổ tiên, Cha mẹ đời này, Cha mẹ 7 đời, Cha mẹ nhiều kiếp lâu đời, tất cả Cha mẹ khắp trong 10 phương, suốt cả 3 thời; anh em chị em, Nam nữ Nội ngoại, Chú bác Cô dì…Thân quyến 6 họ cùng với Thầy dạy, Sư tăng, các Thiện Tri thức, Tín thí thân duyên, Đàn na xa gần, Lương bằng bạn hữu, kẻ thù, người thân trong khắp Pháp giới, suốt cả 3 thời và tất cả các Chúng sinh: kẻ mắc 8 nạn trong 3 đường khổ cho đến cỏ cây, côn trùng, loài sinh từ trứng, loài sinh từ thai, loài sinh ở nơi ẩm thấp, loài sinh do sự biến hóa phân ly; loài do vô tình giết hại, loài do cố ý giết hại, tất cả vạn loài.
Chúng con đều xin Sám hối để được giải hết oán thù, tiêu trừ Nghiệp tội rồi vượt Phàm phu nhập vào dòng Thánh; người thân kẻ oán theo thừa ân này mà được giải thoát. Hiện đời tội diệt Phúc sinh, hết mệnh thì được vãng sinh về cõi Cực lạc, 9 loại Hữu tình, 3 đường dữ ác, 6 đường Phàm phu cùng được lợi ích thù thắng; tiêu trừ sạch hết lao ngục tù tội, cùm gông xiềng xích, tật bệnh tai ương; xa lìa khổ ách, thường được Cát tường, thân tâm an lạc, cùng chứng đắc đạo Vô thượng Bồ đề và cùng vãng sinh về cõi Cực lạc.

ooo
VIX. HỒI HƯỚNG, TAM QUY:
Nay con xin vì tất cả Bốn ân, Ba cõi Pháp giới Chúng sinh
Nguyện tiêu trừ Ba nghiệp chướng, chí thành Phát nguyện.
ooo
Thứ nhất kính lễ chư Phật – Thứ 2 tuyên ngợi ca Phật
Thứ 3 cúng dàng rộng khắp – Thứ tư Sám hối Nghiệp chướng
Thứ 5 vui theo Công đức – Thứ 6 thỉnh chuyển Pháp luân
Thứ 7 nguyện Phật ở đời – Thứ 8 học Phật hàng ngày
Thứ 9 thuận theo Chúng sinh – Thứ mười Hồi hướng khắp cả.
ooo
Chúng sinh Vô số, thề nguyện độ – Phiền não Vô biên, thề nguyện diệt
Phúc trí Vô tận, thề nguyện tu – Pháp môn Vô lượng, thề nguyện học
Bồ tát Vô cùng, thề nguyện hành – Đạo Phật Vô thượng, thề nguyện đắc.
Nguyện độ tính Chúng sinh của mình – Nguyện diệt tính Phiền não của mình
Nguyện học tính cửa Pháp của mình – Nguyện thành tính Bồ đề của mình.
Nguyện tiêu Nghiệp chướng hết Phiền não – Chứng đắc Trí tuệ Đại Bát nhã
Tất cả Tội chướng đều tiêu trừ – Đời kiếp tu hành đạo Bồ tát.
Nguyện sinh cõi Cực lạc Phương tây – Chín phẩm hoa Sen làm cha mẹ
Hoa nở thấy Phật tức Vãng sinh – Bồ tát, Thánh hiền là bè bạn.
ooo
Công đức lễ Phật thật vô biên – Tất cả bao nhiêu đều hồi hướng
Cho khắp Chúng sinh đang chìm đắm – Sớm về cõi Cực lạc Phương tây.
Hồi hướng cùng tất cả chư Phật – Trong khắp mười phương, suốt ba thời
Cũng xin hồi hướng chư Bồ tát – Đắc Bát nhã Ba la Mật đa.
Nguyện các Chúng sinh mắc tám nạn – Không gốc Thiện, Nhân duyên tu tập
Cả Địa ngục, Ma quỷ, Súc sinh – Cùng vào Hội biển Phật Thanh tịnh.
Hồi hướng tất cả bốn kiểu Sinh – Từ trứng, thai, ẩm thấp, biến hóa
Hết thảy Chúng sinh trong sáu ngả – Ba bậc Thánh, chín loài Hữu tình
Tất cả đều vào cửa Huyền diệu – Biển Hoa tạng Thế giới hoa Sen.

Nam mô Sa bà Thế giới Tam giới Đạo sư Tứ sinh Từ phụ Nhân Thiên Giáo chủ
Thiên bách ức Hóa thân Bản sư Hoà thượng Thích ca Mâu ni Phật. (3 biến)
ooo
1. Tự trở về với Phật rồi – Cầu cho tất cả muôn loài Chúng sinh.
Thấu hiểu Đại đạo Quang minh – Phát tâm Vô thượng một lòng nguyện theo. (1 lễ)o
2. Tự trở về với Pháp rồi – Cầu cho tất cả muôn loài Chúng sinh.
Tạng Kinh, Luật, Luận thuộc, thông – Trí tuệ như biển hòa đồng Như lai. (1 lễ) o
3. Tự trở về với Tăng rồi – Cầu cho tất cả muôn loài Chúng sinh.
Hòa hợp hết thảy một dòng – Không còn trở ngại, đều cùng tiến tu. (1 lễ)
000
Hòa cùng Thánh chúng
Nguyện đem Công đức này – Ban khắp cho tất cả
Con và các Chúng sinh – Ðều đắc thành đạo Phật.
Các kiếp sau vẫn làm việc Phật – Độ khắp Pháp giới các Chúng sinh
Tất cả đều phát Bồ đề tâm – Cùng hết Luân hồi, chứng Trí Phật.
ooo
PHỤNG TIỄN THẦN CHÚ: Ôm. Va di ra Mut Cơ cha Mut.
Đệ tử cúi đầu tạ lễ nhất thiết Tam bảo. (3 lạy Tạ lễ)

 

LỄ PHẬT, CÚNG PHẬT, TRÌ CHÚ NIỆM PHẬT HÀNG NGÀY
(Bản Hán Việt)

I. DÂNG HƯƠNG:
Nhất thiết cung kính. (1 lần)
Nhất tâm kính lễ Thập phương Pháp giới Thường trụ Tam bảo. (3 lễ)
ooo
Nguyện thử Hương Hoa vân – Biến mãn Thập phương giới
Cúng dàng nhất thiết Phật – Tôn Pháp, chư Bồ tát
Vô lượng Thanh văn chúng – Cập nhất thiết Thánh hiền.
Duyên khởi Quang minh đài – Quá ư vô biên giới
Vô biên Phật độ trung – Thụ dụng tác Phật sự
Phổ huân chư Chúng sinh – Giai phát Bồ đề Tâm
Viễn ly chư Vọng nghiệp – Viên thành Vô thượng Đạo. o
Nam mô Hương cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
Cúng dàng dĩ, nhất thiết cung kính.
Nhất tâm kính lễ Thập phương Pháp giới Thường trụ Tam bảo. (1 lễ)
ooo
II. NGỢI CA PHẬT, LỄ PHẬT- SÁM HỐI:
Chư Phật Diệu Sắc thân – Thế gian vô dữ đẳng
Vô tỷ bất tư nghị – Thị cố kim đỉnh lễ
Thiên thượng Thiên hạ vô như Phật – Thập phương Thế giới diệc vô tỷ
Thế gian sở hữu Ngã tận kiến – Nhất thiết vô hữu như Phật giả.
Chư Phật Sắc vô tận – Trí tuệ diệc phục nhiên
Nhất thiết Pháp thường trụ – Thị cố Ngã Quy y
Đại trí, Đại nguyện Lực – Phổ độ ư Chúng sinh
Linh xả nhiệt não thân – Sinh bỉ Thanh lương quốc
Ngã kim tịnh Tam nghiệp – Quy y cập lễ tán
Nguyện cộng chư Chúng sinh – Đồng sinh Cực lạc sát. o
Ôm. Va di ra. Mut.
BÀI THỈNH PHẬT 1:
(o1) Nhất tâm đỉnh lễ Nam mô Thanh tịnh Pháp thân Tỳ lư Giá na Phật,
Nam mô Viên mãn Báo thân Lư xá na Phật, Nam mô Thiên bách ức Hóa thân Thích ca Mâu ni Phật, Nam mô Đại từ Đại bi Tiếp dẫn Đạo sư A Di đà Phật,
Nam mô Tiêu tai Diên thọ Dược sư Lưu ly Quang vương Phật, Nam mô
Đương lai Di lặc tôn Phật, Nam mô Đại Quang Biến chiếu Đại nhật Tỳ lư Giá na
Phật, Nam mô A súc Bất động Phật, Nam mô Bảo tràng Phật, Nam mô Bảo sinh Phật, Nam mô Khai phu Hoa vương Phật, Nam mô Bất không Thành tựu Phật, Nam mô Thiên cổ Lôi âm Phật, Nam mô Quá khứ Thiên Quang vương Tĩnh trụ Phật, Nam mô Quá khứ Chính pháp Minh vương Phật, Nam mô Thập phương
Tam thế nhất thiết chư Phật. (1 lễ) o
(02) Nhất tâm đỉnh lễ Nam mô Thập phương Tam thế nhất thiết Tu đa la
Kinh tạng, Tỳ Ny gia Luật tạng, A tỳ Đạt ma Luận tạng, Đà ra ni Tổng Trì tạng,
Bát nhã Ba la Mật đa Trí tuệ tạng, Thập nhị Đại Bộ kinh, Đạt ma gia tôn Pháp. (1 lễ) o
(03) Nhất tâm đỉnh lễ Nam mô: Di lặc Bồ tát, Văn thù Sư lợi Bồ tát, Phổ hiền
Bồ tát, Quán Thế âm Bồ tát, Đại Thế chí Bồ tát, Địa Tạng vương Bồ tát,
Chuẩn Đề vương Bồ tát, Nhật quang Bồ tát, Nguyệt quang Bồ tát, Dược vương
Bồ tát, Dược thượng Bồ tát, Bảo Đàm hoa Bồ tát, Vô Tận ý Bồ tát, Hư Không tạng
Bồ tát, Kim Cương thủ Bồ tát, Trừ Cái chướng Bồ tát, Tổng Trì vương
Bồ tát, Tam hiền Thập địa, nhất thiết Thanh tịnh Đại Hải chúng Bồ tát. (1 lễ)
(04) Nhất tâm đỉnh lễ Thập phương Tam thế nhất thiết Duyên giác Độc giác Bích chi Phật
A La hán Thanh văn, đắc Đạo chư Thánh tăng; Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp
Điện; Tây thiên, Đông độ, Việt Nam, Đông tây Kim cổ Truyền giới Truyền giáo
nhất thiết Tam tạng Pháo sư, chư Đại Pháp sư các Tông các Phái lịch đại Tổ sư. (1 lễ)
(05) Nhất đỉnh lễ Tam châu Cảm ứng Vi đà tôn Thiên, Thập bát Long thần, Hộ thế Tứ vương, Bát bộ Thiên long, Hộ Pháp Hộ giáo, Hộ kinh Hộ chú, Hộ giới Hộ đàn, Kim cương Mật tích, Giám trai Thổ địa, Già lam Chân tể; Tam thiên Tam giới nhất thiết Thượng đế Thiên vương, Tam phủ Công đồng, Tứ phủ Vạn linh;
Thánh mẫu Hội đồng, Trần triều Hội đồng, Việt nam Thánh thần Hội đồng
Thành hoàng Bản thổ, Thần linh Thổ địa, nhất thiết Bộ chúng. (1 lễ) o
ooo
BÀI THỈNH PHẬT 2:
(1) Nhất tâm đỉnh lễ Thường tịch Quang Tịnh độ A Di đà Như lai
Thanh tịnh Diệu Pháp thân biến Pháp giới chư Phật. (1 lễ)
(2) Nhất tâm đỉnh lễ Thực báo Trang nghiêm độ A Di đà Như lai
Vi trần Tướng Hải thân biến Pháp giới chư Phật. (1 lễ)
(3) Nhất tâm đỉnh lễ Phương tiện Thánh cư độ A Di đà Như lai
Giải thoát Tướng Nghiêm thân biến Pháp giới chư Phật. (1 lễ)
(4) Nhất tâm đỉnh lễ Tây phương An lạc độ A Di đà Như lai
Đại thừa Căn Giới thân biến Pháp giới chư Phật. (1 lễ)
(5) Nhất tâm đỉnh lễ Tây phương An lạc độ A Di đà Như lai
Thập phương Hóa Vãng thân biến Pháp giới tôn Pháp. (1 lễ)
(6) Nhất tâm đỉnh lễ Tây phương An lạc độ Giáo Hành Lý Tam kinh
Cực y Chính Tuyên dương biến Pháp giới tôn Pháp. (1 lễ)
(7) Nhất tâm đỉnh lễ Tây phương An lạc độ Quán Thế âm Bồ tát
Vạn ức Tử Kim thân biến Pháp giới Bồ tát. (1 lễ)
(8) Nhất tâm đỉnh lễ Tây phương An lạc độ Đại Thế chí Bồ tát
Vô biên Quang Trí thân biến Pháp giới Bồ tát. (1 lễ)
(9) Nhất tâm đỉnh lễ Tây phương An lạc độ Thanh tịnh Đại Hải chúng
Mãn Phận nhị Nghiêm thân biến Pháp giới Thánh chúng. (1 lễ)
ooo
BÀI THỈNH PHẬT 3:
(01) Nhất tâm đỉnh lễ Y Pháp tính độ Vô tướng, Vô vi
Thanh tịnh Pháp thân Tỳ lư Giá na Phật. (1 lễ)
(02) Nhất tâm đỉnh lễ Y Thụ dụng độ Vô lậu Tự, Tha
Viên mãn Báo thân Lư Xá na Phật. (1 lễ)
(03) Nhất tâm đỉnh lễ Y Biến hóa độ Ứng hiện Thập phương
Thiên bách ức Hóa thân Thích ca Mâu ni Phật. (1 lễ)
(04) Nhất tâm đỉnh lễ San định Nhân quả Cùng cứu Tính, Tướng
nhất thiết chư Tu đa la Kinh tạng. (1 lễ)
(05) Nhất tâm đỉnh lễ Thùy phạm Tứ nghi Nghiêm chế Tam nghiệp
nhất thiết chư Tỳ ni da Luật tạng. (1 lễ)
(06) Nhất tâm đỉnh lễ Nghiên chân Hạch ngụy hiển Chính tồi Tà
nhất thiết chư A tỳ đàm Luận tạng. (1 lễ)
(07) Nhất tâm đỉnh lễ Tính, Tướng Bất nhị Minh hợp Vô vi
nhất thiết Tối thượng Tăng già da chúng. (1 lễ)
(08) Nhất tâm đỉnh lễ Thập địa Tam hiền Ngũ quả Tứ hướng
nhất thiết Xuất thế Tăng già gia chúng. (1 lễ)
(09) Nhất tâm đỉnh lễ Tỳ kheo Ngũ chúng Hòa hợp Vô tranh
nhất thiết Trụ trì Tăng già gia chúng. (1 lễ)
ooo

Ngã kim phổ vị Tứ ân, Tam hữu Pháp giới Chúng sinh
tất nguyện đoạn trừ Tam chướng, Qui mệnh Sám hối. (1 lễ) o
Đệ tử, Chúng đẳng chí tâm Sám hối, Phát nguyện:
Quá, hiện tạo tích chư Ác nghiệp – Giai do vô thủy Tham, Sân, Si
Tòng Thân, Ngữ, Ý chi sở sinh – Kim đối Phật tiền giai Sám hối. o
Tội tòng tâm khởi tương Tâm sám – Tâm nhược diệt thời Tội diệc vong
Tâm diệt, tội vong lưỡng câu Không – Thị tắc vi danh Chân Sám hối.
Như thị nhất thiết chư Nghiệp chướng – Tất giai Tiêu diệt tận vô dư
Niệm niệm chí chu ư Pháp giới – Quảng độ Chúng sinh giai bất thoái. (1 lễ)
Nam mô Cầu Sám hối Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
Sám hối, Phát nguyện dĩ, Quy mệnh lễ A Di đà Phật cập nhất thiết Tam bảo.
(3 lễ) ooo
III. NGUYỆN HƯƠNG VÀ NIỆM CHÚ NHẬP ĐÀN:
Lư hương sạ nhiệt – Pháp giới mông huân
Chư Phật Hải hội tất dao văn – Tuỳ xứ kết Tường vân
Thành ý phương ân – Chư Phật hiện toàn thân. o
Nam mô Hương Vân cái Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
Giới hương, Định hương dữ Tuệ hương
Giải thoát, Giải thoát Tri Kiến hương
Quang minh Vân đài biến Pháp giới
Cúng dàng vô lượng Phật Thập phương
Cúng dàng Thập phương Tam bảo tiền.
Nam mô Hương Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
TỊNH KHẨU NGHIỆP CHÂN NGÔN: Ôm. Su ri Su ri – Ma ha Su ri – Su Su ri. Sva ha.
TỊNH THÂN NGHIỆP CHÂN NGÔN: Ôm. Su Đa ri – Su Đa ri – Su Ma ri. Sva ha.
TỊNH Ý NGHIỆP CHÂN NGÔN: Ôm. Va di ra – Tra rơ ra ha. Hôt.
TỊNH TAM NGHIỆP CHÂN NGÔN:
Ôm. Sva ba va Sut đa – Sa rva Đa rma – Sva ba va Sut đô. Ham.
AN THỔ ĐỊA CHÂN NGÔN:
Nam ma Sam man ta But đa Nam. Ôm. Đu ru Đu ru – Prờ thi Vi dê. Sva ha.
PHẢ CÚNG DÀNG CHÂN NGÔN: Ôm. Ga ga na – Sam ba va – Va di ra. Hôt.
ooo
(Nếu có thời gian thì niệm thêm phần chữ nghiêng sau đây)
1. GIA TRÌ CHUÔNG CHÂN NGÔN: Ôm. Pê ma U sni sa – Bi ma la dê. Hum. Phat.
2. GIA TRÌ TRÀNG HẠT CHÂN NGÔN: Ôm. Vai rô Ca na Ma ra. Sva ha.
3. SÁM HỐI CHÂN NGÔN: Nam mô Rat na Tra da da – Nam ma A ri da A va lô ki tê
Sva ra da Bô đi Sat tva da – Ma ha Sa tva da – Ma ha Ca ru ni ca da. Ta đi da tha:
Đu ru Đu ru – A ta Ma ta – Ma ha Ma ri¬ ni
Su ba Ma ri ni – Su ba Su ba – Nam mô Nam mas. Sva ha.
4. SÁI TỊNH CHÂN NGÔN: Ôm. Va di ra Sat tva. Hum.
5. TAM MẬT TƯƠNG ƯNG CHÂN NGÔN: Ôm. Ah. Hum. ॐ ओम्) अह् हुम् .
ooo
IV. CÚNG PHẬT (NGÀY MỒNG 1, NGÀY RẰM, NGÀY CÚNG LỄ CÓ LỄ VẬT THÌ THÊM PHẦN CHỮ NGHIÊNG DƯỚI ĐÂY):

          Ân cần phụng thỉnh: Phật Pháp Tăng, Tam bảo, Thiên Địa Thủy Vạn linh, lượng Phật Thánh dĩ Từ bi, tất thùy lân chi Cảm ứng. Cung vọng: Thập phương Tam bảo, chư Phật Thế tôn, Hộ pháp Long thiên, vô biên Thánh triết, Hoàng thiên Hậu thổ, chư Thánh chư Thần; thị nhật (dạ) kim thời, bất sả Từ bi, Quang giáng Đàn tràng, thụ tư cúng dàng, Chứng minh Công đức. Dĩ kim Đệ tử Tín chủ… kiền cụ Hương hoa, Đăng trà Quả thực, lý đương phụng hiến.

ooo
BIẾN THỰC, HÂN NGÔN:
Nam mô Sa rva Ta tha ga ta A va lô ki tê. Ôm Sam ba ra Sam ba ra. Hum.
ooo
CAM LỘ THỦY CHÂN NGÔN:
Nam mô Sô rô Ba da – Ta tha ga ta da Ta đi da tha:
Ôm. Sô rô Sô rô – Ha ra Sô rô – Ha ra Sô rô. Sva ha.
ooo

Thử thực Sắc Hương Vị, Thượng cúng Thập phương Phật, Trung phụng chư Thánh Thần, Hạ cấp Lục đạo phẩm. Đẳng thí vô sái biệt, tùy Duyên giai báo mãn. Năng linh Thí giả đắc vô lượng Ba la mật. Tam đức Lục vị cúng Phật cập Tăng Pháp giới Hữu tình, phổ đồng cúng dàng. Khể thủ Bạc già phạm, viên mãn Tu đa la, Thượng thừa Bồ tát tăng Công đức nan tư nghị. Ngưỡng duy Tam bảo, chư Phật Thế tôn chứng minh Công đức. 
           Duy nguyện: Thường trụ Tam bảo, Thập phương chư Phật, Bồ tát Hiền thánh, chư Thiên, tôn Thần bất xả Từ bi vị tác Chứng minh cúng dàng.

ooo
PHẢ CÚNG DÀNG CHÂN NGÔN:
Ôm. Ga ga nga – Sam ba va – Va di ra. Hôt.
ooo

V. PHÁT NGUYỆN TỤNG KINH CHÚ, KỆ KHAI KINH CHÚ:
Khể thủ Tam giới Tôn – Quy mệnh Thập phương Phật
Ngã kim phát Hoằng nguyện – Trì tụng Đại thừa kinh
Thượng báo Tứ trọng ân – Hạ tế Tam đồ khổ
Nhược hữu kiến văn giả – Tất phát Bồ đề Tâm
Tận thử nhất Báo thân – Ðồng sinh Cực lạc quốc.
Nam mô Liên trì Hải hội Phật, Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
Vô thượng thậm thâm Vi diệu Pháp – Bách thiên vạn kiếp nan tao ngộ,
Ngã kim kiến văn đắc Thụ trì – Nguyện giải Như lai Chân thật Nghĩa.
Nam mô Bản sư Thích ca Mâu ni Phật. (3 lần)
ooo
VI NGŨ BỘ CHÚ:
(mỗi Thần chú niệm 3, 7 lần, 1 tràng hoặc nhiều lần hàng ngày)
1. TỊNH PHÁP GIỚI CHÂN NGÔN: Ôm. Ram – ॐ. राम्
2. VĂN THÙ NHẤT TỰ HỘ THÂN CHÂN NGÔN: Ôm. Sri dim – ॐ. सृही इम्
3. LỤC TỰ ĐẠI MINH CHÂN NGÔN: Ôm. Ma ni Pat mê. Hum – ॐ. म णि प द्मे हूँ
4. PHẬT MẪU CHUẨN ĐỀ CỬU THÁNH TỰ CHÂN NGÔN:
Ôm. Ca lê Cu lê Cun đê. Sva ha – ॐ. चले चुले चुदे स्वाहा
5. NHẤT TỰ KIM LUÂN PHẬT ĐỈNH CHÂN NGÔN: Ôm. Brum – ॐ. भू म्
6. THỦ LĂNG NGHIÊM THẦN CHÚ: Ôm. A na lê Vi sa đê – Vi ra Va di ra Đa rê
Ban đa Ban Đa ni – Va di ra Pa ni. Phat. Hum. Trum. Phat. Sva ha.
ooo
VI. ĐẠI BI THẦN CHÚ – Mahā Caruṇā Dhāranī – महा करुणा धारनी
Hải chấn Triều âm thuyết Phổ môn – Cửu Liên hoa Lý hiện đồng Chân
Dương chi nhất đích Chân Cam lộ – Tán tác Sơn hà Đại địa Xuân.
Cung duy: Nam mô Chính pháp Minh vương – Viên thông Giáo chủ Thiên thủ Thiên nhãn – Thánh quán Tự tại – Đại từ Đại bi – Tầm thanh Cứu khổ Cứu nạn Linh cảm Quán Thế âm Bồ tát Ma ha tát – Hồng Liên tọa hạ.
Duy nguyện: Thi Ân tế Khổ, trục Quỷ an Nhân, Quang giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.
ooo

            Quán Thế âm Bồ tát bạch Phật ngôn: Thế tôn! Nhược chư Chúng sinh, Tụng trì Đại bi Thần chú, đọa Tam Ác đạo giả, nguyện thệ bất thành Chính giác. Tụng trì Đại bi Thần chú nhược bất sinh chư Phật quốc giả, nguyện thệ bất thành Chính giác. Tụng trì Đại bi Thần chú, nhược bất đắc Vô lượng Tam muội Biện tài giả nguyện thệ bất thành Chính giác. Tụng trì Đại bi Thần chú ư hiện tại sinh trung, nhất thiết sở cầu nhược bất quả toại giả bất đắc vi Đại bi Tâm Đà ra ni; nãi chí thuyết thị ngữ dĩ ư Chúng hội tiền, hợp chưởng Chính trụ ư chư Chúng sinh khởi Đại bi Tâm, khai nhan Hàm tiếu; tức thuyết như thị Quảng đại Viên mãn Vô ngại Đại bi tâm Đại Đà ra ni – Thần diệu Chương cú, Đà ra ni viết:

Nam mô Ma ha Ca ru na Đa ra ni. (1 lần)
1. Nam mô Rat na – Tra da da.
2. Nam ma A ri da A va lô ki tê – Sva ra da.
Bô đi Sat tva da 3. Ma ha Sat tva da 4. Ma ha Ca ru ni ca da.
5. Ôm. 6. Sa rva Ra ba dê 7. Su đa na Đa sda. 8. Nam mas Cri tva I mam
A ri da A va lô ki tê Sva ra 9. Ram đa va 10. Nam mô Na ra kin đi
11. Hri. Ma ha Va đa Sva mê. 12. Sa rva A Rơ tha tô – Su bam
13. A dê dam. 14. Sa rva Sa ta. Nam mô Va sa ta
Nam mô Va ca 17. Ma vi ta tu 18. Ta đi da tha:
19. Ôm. A va lô ki. 20. Lô ca tê 21. Ca ra tê 22. Ê Hri. 23. Ma ha Bô đi Sat tva
24. Sa rva Sa rva 25. Ma la Ma la. 26. Ma hi Ma hi – Ri đa dam
27. Cu ru Cu ru Ca rmam 28. Đu ru Đu ru – Vi da Da tê
29. Ma ha Vi da Da tê. 30. Đa ra Đa ra 31. Đi ri ni. 32. Sva ra da.
33. Ca la Ca la. 34. Ma ma Vim ma la 35. Muc tê lê. 36. Ê hi Ê hi 37. Si na Si na
38. A rsam Pra Sa ri. 39. Vi sva Vi svam 40. Pra sa da.
41. Hu ru Hu ru Ma ra. 42. Hu ru Hu ru Hri. 43. Sa ra Sa ra
44. Si ri Si ri 45. Su ru Su ru. 46. Bô đi da Bô đi da 47. Bô đa da Bô đa da
48. Mai tri da 49. Na ra kin đi. 50. Đris ni na 51. Ba da Ma na 52. Sva ha.
53. Sit đa da 54. Sva ha. 55. Ma ha Sit đa da 56. Sva ha.
57. Sit đa Dô dê 58. Sva ra da 59. Sva ha.
60. Na ra kin đi 61. Sva ha. 62. Ma ra Na ra 63. Sva ha
64. Si ra sim A mu kha da 65. Sva ha. 66. Sa rva Ma ha A Sit đa da 67. Sva ha.
68. Cha cra A sit đa da 69. Sva ha. 70. Pat ma Cas ta da 71. Sva ha.
72. Na ra kin đi Va ga la da 73. Sva ha. 74. Ma va ri San Ca ra da 75. Sva ha.
76. Nam mô Rat na Tra da da 77. Nam ma A ri da 78. A va lô ki tê 79. Sva ra da 80. Sva ha.
81. Ôm. Sit đi Dan tu 82. Man tra 83. Pa đa da 84. Sva ha. /.
(3, 7, 21, 49, 108 lần. Lần cuối niệm 3 lần 4 câu cuối in đậm: 81, 82, 83, 84)

THẬP CHÚ:

1. NHƯ Ý BẢO LUÂN VƯƠNG THẦN CHÚ:
Nam mô But đa da – Nam mô Đa rma da – Nam mô
San ga da – Nam mô Rat na Tra da da
Nam ma A va lô ki tê – Sva ra da Bô đi Sat tva da
Ma ha Sat tva da – Ma ha Ca ru ni ca da. Ta đi da tha:
Ôm. Cha cra Va rti – Chin ta Ma ni – Ma ha Pat mê
Ru ru Ti sta Dva la – A ca Rsa da. Hum. Phat. Sva ha.
2. TIÊU TAI CÁT TƯỜNG THẦN CHÚ:
Nam ma Sam man ta – But đa nam. A pra ti Ha ta sa – Sa na nam. Ta đi da tha:
Ôm. Kha kha – Kha hi Kha hi. Hum. Hum. Dva la Dva la – Pra Dva la Pra Dva la
Ti sta Ti sta – Sti ri Sti ri – Spa ti Spa ti – San ti ca Sri dê. Sva ha.
3. CÔNG ÐỨC BẢO SƠN THẦN CHÚ:
Nam mô But đa da – Nam mô Đa rma da – Nam mô San ga da.
Ôm. Sit đi Hô đu ru – Su đu ru Ga ri da – Ga ri ba – Sa đa ri Pu rna. Sva ha.
4. DƯỢC SƯ QUÁN ĐỈNH THẦN CHÚ:
Nam mô Ba ga va tê – Bai sa di da – Gu ru Vai đu ri da
Pra ba Ra da – Sa da Ta tha ga ta da
A rha tê Sam dac Sam But đa da. Ta đi da tha:
Ôm. Bai sa di dê – Bai sa di dê – Bai sa di da – Sam mut Ga tê. Sva ha.
5. THÁNH VÔ LƯỢNG THỌ QUYẾT ĐỊNH QUANG MINH VƯƠNG THẦN CHÚ:
Ôm. Nam mô Ba ga va tê – A Pra mi ta – A Du rơ Dna na
Su vi nê Sơ chi ta – Tê da Ra da da Ta tha ga ta da
A rha tê Sam dac – Sam But đa da. Ta đi da tha:
Ôm. Sa rva Sam sca ra – Pa ri Sut đa – Đa rma tê Ga ga na
Sam mut Ga tê – Sva ba va Vi Sut đê – Ma ha Na da – Pa ri Vê ra. Sva ha.
6. PHẬT MẪU CHUẨN ĐỀ THẦN CHÚ:
Nam mô Sap ta nam – Sam dac Sam But đa – Cô ti nam. Ta đi da tha:
Ôm. Ca lê Cu lê – Cun đê. Sva ha.
7. QUAN ÂM LINH CẢM THẦN CHÚ:
Ôm. Ma ni Pat mê. Hum. Ma ha Dna na – Kê tu Sa va đa
Kê tu Sa na – Vi đa Ri da – Sa rva Rơ tha – Pa ri Sa đa – Da na Pu rna
Na pa ri Ut ta Pan na. Nam ma Lô kê Sva ra da. Sva ha.
8. THẤT PHẬT DIỆT TỘI THẦN CHÚ:
Rê pa Rê pa tê – Cu ha Cu ha tê – Tra ni tê Ni ga la rtê
Vi ma rtê – Ma ha Ga tê – San tim Cri tê. Sva ha.
9. QUYẾT ĐỊNH VÃNG SINH THẦN CHÚ (BẠT NHẤT THIẾT NGHIỆP CHƯỚNG CĂN BẢN ĐẮC SINH TỊNH ĐỘ THẦN CHÚ):
Nam mô A mi ta ba da – Ta tha ga ta da. Ta đi da tha:
Ma ri tôt Ba vê – Am ri ta Sit đam Ba vê – Am ri ta Vi cra tê
Am ri ta Vi cra ta – Ga mi nê Ga ga na – Ki ri ta Ca rê. Sva ha.
10. THIỆN THIÊN NỮTHẦN CHÚ:
Nam mô But đa da – Nam mô Đa rma da – Nam mô San ga da
Nam mô Tri Ma ha Đê va da. Ta đi da tha:
Pa ri Pu rna – Ca rê Sam man ta – Đa rsa nê – Ma ha Vi ha ra Ga tê
Sam man ta – Vi đa man nê – Ma ha Ca ri da A pra ti – Sơ tha Pa nê
Sa rva Rơ tha – Sa đa nê Sam man ta – Su Pra ti – Pu ri A da tha – Đa rma ta
Ma ha Vi Cu rvi tê – Ma ha Mai tri – U pa Sa mi tê – Ma ha Clê sê
Su Hê ti tu – Sam grơ Hi tê – Sam man ta Rơ tha – A nu Pra ni.
ooo
Nam mô Ly Cấu địa Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo

– VÔ LƯỢNG THỌ NHƯ LAI THẦN CHÚ:
Nam mô Rat na Tra da da.
Nam mô A ri da A mi ta ba da – Ta tha ga ta da
A rha tê – Sam dac Sam But đa da. Ta đi da tha:
Ôm. Am ri tê Am ri tôt Ba vê – Am ri ta Sam ba vê – Am ri ta Ga rbê
Am ri ta Sit đê – Am ri ta Tê dê – Am ri ta Vi cran tê – Am ri ta Vi cran ta
Ga mi nê – Am ri ta Ga ga na – Ki rti Ca rê – Am ri ta Đum đu bi Sva rê
Sa rva Rơ tha Sa đa nê – Sa rva Ca rma Clê sa – Csa dam Ca rê. Sva ha.
– THẤT DƯỢC SƯ PHẬT THẦN CHÚ:
Tat đi da tha: Cu mê Cu mê – I ni mê Đê hi – Ma ti Ma ti
Sa pta Ta tha ga ta – Sa ma đi A đi sơ thi tê – A tê Ma tê Pa ri
Pa pa Sô đa nê – Sa rva Pa pa Na sa da – But đê But đa
Ut ta mê U mê – Cu mê But đa Csa tra – Pa ri Sô đa nê
Đa rmê Ni Đa rmê – Mê rô Mê rô – Mê ru Si kha rê – Sa rva A Ca la
Mrơ ti du Ni va ra ni – But đi Su But đê – But đa A đi stơ
Ha nê na Ra csa Tu mê – Sa rva Đê va Sa mê – A Sa mê Sa man
Va Ha ran Tu mê – Sa rva But đa – Bô đi Sat va – Sa mê Sa mê
Pra Sa mi dan Tu mê – Sa rva I ti – U pa đa va – Sa rva Vi da Đa na
Sa rva Sat va Nam ca – Pu ra nê Pu ra Da mê – Sa rva A sa
Vai đu ri da – Pra vba sê – Sa rva Pa pa – Csa dam Ca rê. Sva ha.

– THẬP NHẤT DIỆN THẦN CHÚ
Nam mô Rat na Tra da da – Nam ma A ri da Dơ nha na
Sa ga ra Vai rô Ca na – Vi du ha Ra da da – Ta tha ga ta da A rha tê
Sam dac Sam But đa da – Nam mô Sa rva Ta tha ga tê Bi du – A rha tê Bi da
Sam dac Sam But đê Bi da – Nam ma A ri da A va lô ki tê Sva ra da
Bô đi Sat tva da – Ma ha Sat tva da – Ma ha Ca ru ni ca da. Ta đi da tha:
Ôm. Đa ra Đa ra – Đi ri Đi ri – Đu ru Đu ru – I ti Va ti
Ca lê Ca lê – Pra Ca lê Pra Ca lê – Cu su mê Cu su ma – Va lê I ri Mi ri
Ki ri Ki ti – Dva lam A pa na da – Sut đa Sat tva – Ma ha Ca ru ni ca. Sva ha.
– ĐỊA TẠNG VƯƠNG BỒ TÁT THẦN CHÚ:
Nam mô Rat na Tra da da. Nam mô A ri da Csi ti Ga rba
Bô đi Sat tva da – Ma ha Sat tva da. Ta đi da tha:
Csam bu Csam bu – Csut Csam bu – A ca sa Csam bu – Va ra ca Csam bu –
Am ba ra Csam bu – Vi ra Csam bu – Vai ra Csam bu – A lô ca Csam bu
Đa rma Csam bu – Sa ti Da ma Csam bu – Sa ti da Ni rha ra Csam bu
Vi da Va lô ca Csan Va Csam bu – U pa Sa ma Csam bu – Na na Csam bu.
Pra dna Sam Bu ti – Ra na Csam bu – Csa na Csam bu – Vi si li da Csam bu
Sa sta la va Csam bu – Vi da đa Su ta – Ma hi lê Đa hi lê – Đa rmê Sa mê
Cha cra si Cha cra – Ma si lê Csi lê – Bi rê Hi rê – Gra Sam va ra.
Vra tê Hi rê – Pra bê Pra Ca la – Va rta nê Rat na – Pa lê Cha cha – Cha cha
Hi rê Mi lê – Ê cha Rơ tha – Ta khê Ta gô lô – Ta khê Tac Cu rô
Ta lê Ta lê – Mi lê Ma tê – Ta đê Cu lê – Cu Mi lê A mi rê – An gô Chit ta vi A ri
Gi ri Pra – Gi ri Cu sa – Sa ma lê – Tun gê Tun gê – Tun Gô lê – Hu ru Hu ru – Hu ru Hu ru
Stu Mi lê Mi li tê – Sam mi lê – Ta rê Ba đa na – Ha ra Hi ra – Hi rê Hu ru – Hu ru nu.
Ba va Ra da – Vi sô Đa nê. Sva ha. Ca li du ga – Vi sô Đa nê. Sva ha.
Ca lu sa Ma na – Vi sô Đa nê. Sva ha. Ca lu sa Ma ha Bu ta – Vi sô Đa nê. Sva ha.
Ca lu sa Ra sa – Vi sô Đa nê. Sva ha. Ca lu sa Ô da – Vi sô Đa nê. Sva ha.
Sa rva A sa Pa ri – Pu ra ni. Sva ha. Sa rva Sa si da – Sam pa Đa nê. Sva ha.
Sa rva Ta tha ga ta – A đi sơ thi tê. Sva ha.
Sa rva Bô đi Sat tva – A đi sơ thi ta A nu Mô đi tê. Sva ha. .
* Ôm. Dam Ma da – Dam Ma ni – Cu ru Cu ru Sam man ta. Sva ha. . o
Tâm chú: Ôm. Dam Ma da I. Sva ha. o
Tâm chú: Ôm. Csi.
– KIM SẮC BẢO QUANG DIỆU HẠNH THÀNH TỰU PHẬT THẦN CHÚ:
Ta đi da tha: Sit đê Sit đê Su Sit đê – Mô ca ni Mô csa ni – Mu cti Vi mu cti
A ma lê Vi ma lê Mam ga lê – Hi ra ni da – Ga rbê Rat na Ga rbê – Sa rva Rơ tha
Sa đa ni Pra ma Rơ tha – Sa đa ni Ma nas – Ma ha Ma nas – At bu tê A ti da
Đu bu tê Vi ta ba Dê su – Ba ha ni Bra hma – Gô sê Bra hma Du stê
Sa rva Rơ tha – Su A Pra Đi tê – Sa rva Tra A pra ti Ha tê – Ca tur Sa sti
But đa Cô ti Ba si tê – Nama Sa rva Ta tha ga ta Nam. Sva ha.
– PHẬT ĐỈNH TÔN THẮNG DIÊN MỆNH, THIỆN CÁT TƯỜNG THẦN CHÚ:
Nam mô Ba ga va tê Trai lô ki da – Pra ti Vi si sta da – But đa da Ba ga va tê.
Ta đi da tha: Ôm. Vi sô đa da Vi sô đa da – A Sa ma Sa ma – Sam man ta
A va ba sa Spha ran na – Ga ti Ga ha na Sva ba va – Vi sut đê A bi sin Ca tu
Mam Su ga ta Va ra – Va ca na Am rta A bi sê Cai – Ma ha Man tra Pa đai
A ha ra A ra ha – A duh Sam Đa ra ni – Sô đa da Sô đa da – Ga ga na Vi sut đê
U sni sa Vi da da – Vi sut đê Sa ha sra – Ra smi Sam Cô đi tê Sa rva Ta tha ga ta A va lô
Ca ni Sat – Pra mi ta Pa ri Pu ran ni – Sa rva Ta tha ga ta Ma ti – Đa sa Bu mi
Pra ti sthi tê – Sa rva Ta tha ga ta Hri Đa da – A đi stha na A đi sthi ta – Ma ha Mu đrê
Va di ra – Ca da Sam – Ha ta na Vi sut đê – Sa rva A va ra na A pa da – Đu rga ti Pa ri
Sut đê Pra ti Ni va rta da – A duh Sut đê Sa ma da – A bi sthi tê Ma ni Ma ni
Ma ha Ma ni – Ta tha ga ta Bu ta Cô ti Pa ri Sut đê – Vi sphu ta But đi Sut đê
Da da Da da – Vi da da Vi da da – Sma ra Sma ra – Sa rva But đa A bi sthi ta
Sut đê Va dri Va di ra – Ga rbê Va di ra m Ba va tu Ma ma Sa ri ram
Sa rva Sat tva nam Ca – Kha da Pa ri Vi sut đê – Sa rva Ga ti Pa ri Sut đê
Sa rva Ta tha ga ta Sin ca Mê – Sam ma Sva sa Dan tu – Sa rva Ta tha ga ta
Sam ma – Sva sa A bi sthi tê – But đa da But đa da – Vi But đa da Vi But đa da
Bô đa da Bô đa da – Vi Bô đa da Vi Bô đa da – Sam ma ta Pa ri Sut đê
Sa rva Ta tha ga ta Hri Đa da – A đi stha na Đi sthi ta – Ma ha Mu đrê. Sva ha.
Tâm chú: Ôm. Am rta – Tê dô Va ti. Sva ha.
ooo
– BẠCH TÁN CÁI PHẬT ĐỈNH THẦN CHU:
* Nam ma Sam man ta But đa nam. Lam Si ta – Ta pa tra U sni sa. Sva ha.
* Nam ma Sam man ta But đa nam. A pra ti Ha ta sa Sa na nam. Ôm. Ta tha ga ta
Sni sa A na va – Lô ki Tam rđa Cha cra Va rti. Ôm. Ma ma. Hum. da.
– TỲ LƯ GIÁ NA PHẬT QUÁN ĐỈNH QUANG MINH TC: Ôm. A mô ga Va dờ rô Ca na.
Ma ha Mu đra Ma ni Pat mê – Dva la Pra Va rta da. Hum.
– ĐẠI BẢO QUẢNG BÁC LẦU CÁC THIỆN TRỤ BÍ MẬT THẦN CHÚ:
Nam mô Sa rva Ta tha ga tê Bi dô – Mê Ti sta ti – Đa sa Đi sê. Ôm. Ma ni Va di ra
Hri Đa da – Va di rê Ma ra – Sai ni da Vi đra Pa lô – Ha na Ha na – Va di ra Ga rba
Tra sa da Tra sa da – Sa rva Ma ra – Ba va na ni. Hum. Hum. Sam đa ra Sam đa ra But đa Mai tri – Sa rva Ta tha ga ta Va di ra – Ga rba A đi sơ thi tê. Sva ha.
Tùy tâm chú: Ôm. Ma ni Ta ri. Hum. Phat. Tra.
Tâm chú: Ôm. Ma ni Va di ra. Hum.
– BỒ TÁT PHỔ HIỀN THẦN CHÚ:
A đan đê Đan đa – Pa ti Va tê Đan đa – Va rtê Đan đa – Cu sa lê Đan đa
Sut đa rê Sut đa rê – Sut đa ra – Pa ti But đa – Pa si Da nê.
Sa rva Đa ra ni – A Va rta ni – Sa rva Ba si da Va rta ni – Su A Va rta ni.
San ga Pa ri Csa ni – San ga Ni rga Ta ni. A sam gê San ga – Pa ga tê
Tri da đva San ga – Tul ra A ra tê – Pra Pa tê. Sa rva San ga
Tê Sa ma tê Cran ti – Sa rva Đa rma – Su pa Ri csi tê.
Sa rva Sat tva – Ru ta Cau sa ra – A nu Ga tê Sim ha – Vi cri Đi tê.
– LỤC ĐỘ MẪU – TA RA THẦN CHÚ:
Ôm. Ta rê – Tut Ta rê – Tu rê. Sva ha.
– DIỆT ĐỊNH NGHIỆP ĐỊA TẠNG BỒ TÁT THẦN CHÚ :
Ôm. Ba ra Ma la Đa man. Sva ha.
– DIỆT CHƯỚNG QUÁN ÂM BỒ TÁT THẦN CHÚ:
Ôm. A rô La rkê. Sva ha.
– DI LẶC BỒ TÁT THẦN CHÚ:
Nam ma Sam man ta But đa nam. Ma ha Dô ga Dô gi ni
Dô gê sva ri – Khan da rkê. Sva ha. Ôm. Mai trê da. Sva ha.
– KIM CƯƠNG TÁT ĐỎA THẦN CHÚ:
Nam ma Sam man ta But đa nam. Va di ra nam Can đa – Ma ha Rô sa¬ na. Hum.
– THỦ HỘ THUYẾT PHÁP DƯỢC VƯƠNG BỒ TÁT THẦN CHÚ:
A ni dê Ma ni dê – Man nê Ma¬ man nê – Chit tê Ha rtê Sam mê
Sam mi Ta vi San tê – Muc tê Muc ta – Ta mê Sam mê – A va Sam mê
Sam ma Sam mê – Csa dê A csa dê A csi nê – San tê Sam mê – Đa ra ni A lô ca
Ba sê Pra ti – A vê Csan ni – Ni vơ Stê A bi dan – Ta ra ni Vi stê A ti dan
Ta pa ri Sit đi – Uc Cu lê Muc Cu lê – A ra đê Pra đê – Su ca Ca si
A sa ma Sam mê – But đa A va lô ki tê – Đa rma Pa ri kê – San ga Ni rgô
Sa ni Ba da Ba da – Sô đa ni Man trê Man trac – Sa da tê Ru tê Ru ta
Cau sa Li dê – A csa dê A csa da – Va Na ta da A ba lô – A Ma ni da Na ta da.

– THỦ HỘ THUYẾT PHÁP DŨNG THÍ BỒ TÁT THẦN CHÚ:
Va lê Ma ha Va lê – U ckê Mut kê – A đê A đa Va ti – Tri cơ hê Tri cơ ha
Va ti – I Chi ni Vi Chi ni Ki Chi ni – Tri tơ ti Tri cơ ha Va ti. Sva ha.
– HỘ TRÌ NIỆM DƯỢC SƯ CHẤP KIM CƯƠNG BỒ TÁT THẦN CHÚ:
Nam mô Đa nam – Sam dac Sam But đa nam
Nam mô Sa rva Ba Ca ra – Đa ra nam. Tat đi da tha:
Ga rba Ca sai ba Ca sai – A ba ba Ca sai ba – Ca ra Ba sa Đa ra mi – Sam ma Sam ma
Sam man tu A Pra – Ti su ga Đa ba Ca sai – Cô ma Cô ma – Pra Cô man Đu mê
Sa rva Vi A đa da – Cu lô Cu lô – Sa rva Ga ma – A đa da Ni mi si da – Sa ma da
Va nô – Sa ma ra Ba ga van ba – Ca la Va mi – Sa rva Sa mê Pa bu Ra da. Sva ha.
– NIỆM DƯỢC SƯ HỘ TRÌ TỨ THIÊN VƯƠNG, THÍCH VƯƠNG, PHẠM VƯƠNG, CHẤP KIM CƯƠNG THẦN CHÚ:
Tat đi da tha: A ru Ba ru Ta ra ru – Ma ma ru Cu sai ha
Hô ê Ba ra Ba ma Ba ra – Cran tu sai Bai sai. Sva ha.
– ỦNG HỘ THUYẾT PHÁP TỲ SA MÔN THIÊN VƯƠNG THẦN CHÚ:
At tê Nat tê – Va nat tê A na đê – Na đi Cu na đi. Sva ha.
– ỦNG HỘ THUYẾT PHÁP TRÌ QUỐC TV THẦN CHÚ:
A ga nê Ga nê – Gô ri Gan đa ri
Can đa li – Ma tan ghi Bu ca si – San Cu lê Ru sa li. Sva ha.
– THỦ HỘ THUYẾT PHÁP LA SÁT THẦN CHÚ:
I chi mê I chi mê – I chi mê I chi mê I chi mê
Ni mê Ni mê – Ni mê Ni mê Ni mê – Ru hê Ru hê Ru hê – Ru hê Ru hê
Stu hê Stu hê – Stu hê Stu hê Stu hê. Sva ha.
– BÁCH TỰ MINH KIM CƯƠNG TÁT ĐỎA BỒ TÁT – CÚNG DÀNG MẠN ĐẠT PHÁP THẦN CHÚ:
Ôm. Va di ra Sat tva – Sa ma da – Ma nu Pa la da – Va di ra Sat tva
Tvê nô pa Ti sta – Đri đô Mê ba va – Su tô Si dô – Mê ba va A nu
Cra tô Mê ba va – Sa rva Sit đim – Mê Pra da Cơ cha
Sa rva Ca rma – Su ca Mê chit ta – Sri dat Cu ru. Hum
Ha ha Ha ha Hôt – Ba ga vam – Sa rva Ta tha ga ta Va di ra
Mam mê Mun ca – Va dri Ba va – Ma ha Sa ma ja – Sat tva. Ah.
– HOÀNG THẦN TÀI THẦN CHÚ:
Ôm. Dam ba la – Da lên – Đra dê. Sva ha.
– TRAI TỊNH ẨM THỰC THẦN CHÚ:
Ôm. A bi ra – Khê Cha ra. Hum.
– BỔ KHUYẾT VIÊN MÃN THẦN CHÚ:
Ôm. Hu ru Hu ru – Da dê Mu khê. Sva ha.
ooo

VIII. BÁT NHÃ TÂM KINH- KỆ GIẢI OÁN KẾT:

         Nam mô Bát nhã Ba la mật đa Tâm kinh. Quán Tự tại Bồ tát hành thâm Bát nhã Ba la mật đa thời chiếu kiến Ngũ uẩn giai Không – độ nhất thiết Khổ ách. O Xá lợi tử! Sắc bất dị Không – Không bất dị Sắc; Sắc tức thị Không – Không tức thị Sắc; Thụ, Tưởng, Hành, Thức diệc phục như thị.
         Xá lợi tử! Thị chư Pháp – Không tướng; bất Sinh – bất Diệt, bất Cấu – bất Tịnh, bất Tăng – bất Giảm. Thị cố Không trung vô Sắc; vô: Thụ, Tưởng, Hành, Thức; vô: Nhãn, Nhĩ, Tỵ, Thiệt, Thân, Ý; vô: Sắc, Thanh, Hương, Vị, Xúc, Pháp; vô: Nhãn giới… nãi chí vô Ý thức giới; vô Vô minh diệc vô Vô minh tận… nãi chí vô Lão, Tử diệc vô Lão, Tử tận; vô Khổ – Tập, Diệt – Đạo, vô Trí diệc Vô đắc dĩ Vô Sở đắc cố.
Bồ đề Tát đỏa y Bát nhã Ba la mật đa cố, Tâm vô quái ngại, vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố; viễn ly điên đảo, mộng tưởng; cứu cánh Niết bàn. Tam thế chư Phật y Bát nhã Ba la mật đa cố đắc A nậu Đa la Tam miệu Tam Bồ đề. Cố tri Bát nhã Ba la mật đa thị Đại Thần chú, thị Đại Minh chú, thị Vô Thượng chú, thị Vô Đẳng đẳng chú; năng trừ nhất thiết Khổ, Chân thật bất Hư. Cố thuyết Bát nhã Ba la mật đa chú; tức thuyết chú viết:

Ga tê Ga tê – Pra Ga tê – Pra Sam Ga tê – Bô đi. Sva ha. (3 lần)
Ma ha Pra dơ nha Pa ra mi ta.
ooo
Giải kết, giải kết, giải Oan kết – Giải liễu Đa sinh, Oan hòa Nghiệp
Tẩy tâm địch lự, phát kiền thành – Kim đối Phật tiền cầu Giải kết.
Giải kết, Giải kết, giải Oan kết – Giải liễu Tiền sinh, Oan trái nghiệp
Bách thiên vạn kiếp, giải Oan thù – Vô lượng, vô biên đắc Giải thoát.
Giải liễu Oan nhi, diệt liễu tội – Nguyện đắc Vãng sinh Liên trì hội
Liên trì Hải hội nguyện tương phùng – Vô thượng Bồ đề Chân Bất thoái.
Úm. Sĩ lâm. Úm. Bộ lâm diệt – Kim tra, Kim tra, tăng Kim tra
Ngô kim vị Nhữ giải Kim tra – Chung bất dữ Nhữ kết Kim tra.
Úm. Cường trung cường, Cát trung cát – Ma ha Hội lý hữu Thù luật
Nhất thiết Oan gia ly Ngã thân – Ma ha Bát nhã Ba la mật.
Nam mô Giải Oan kết Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo

IX. NIỆM PHẬT:

Khể thủ Tây phương Cực lạc quốc – Tiếp dẫn Chúng sinh Đại Đạo sư
Ngã kim phát nguyện, nguyện Vãng sinh – Duy nguyện Từ bi ai nhiếp thụ.
ooo
A Di đà Phật thân Kim sắc – Tướng hảo Quang minh vô Đẳng luân.
Bạch hào uyển chuyển ngũ Tu di – Cám mục trừng thanh tứ Đại hải.
Quang trung hóa Phật vô số ức – Hóa Bồ tát chúng diệc vô biên
Tứ thập bát nguyện độ Chúng sinh – Cửu phẩm Hàm linh đăng Bỉ ngạn.
ooo
Nam mô Tây phương Cực lạc Thế giới Đại từ Đại bi Tiếp dẫn Đạo sư A Di đà Phật. (3 lần) o
Nam mô A Di đà Phật. (21 lần, 3 tràng, 108 lần…)
Nam mô Quán Thế âm Bồ tát. (3, 7 lần, 1 tràng…)
Nam mô Đại Thế chí Bồ tát. (3, lần 7, 1 tràng…)
Nam mô Địa Tạng vương Bồ tát. (3, 7 lần, 1 tràng…)
Nam mô Thanh tịnh Đại Hải chúng Bồ tát. (3, 7 lần, 1 tràng…)
ooo

Ngã Ðệ tử … Pháp danh… cập chư Đệ tử Hồi hướng lễ Phật, Trì chú, niệm Phật Công đức, nguyện Ngã, nhất thiết Gia quyến, Lục thân Quyến thuộc Giải trừ Đoạn tuyệt nhất thiết Nghiệp chướng Tội chướng, Oan kết Oan khiên, Oan gia Trái chủ, Bệnh tật Tai ương, Tam tai Bát nạn, Vô minh Phiền não. Vĩnh ly Khổ ách, thường hoạch Cát tường, An khang Thọ trường; tinh tiến tu tập, chứng đắc Bồ đề, đồng sinh Cực Lạc. (1 vái) Phục nguyện: Nhất thành Thượng đạt, vạn tội băng tiêu. Nguyện Hương linh đắc độ Cao siêu, cầu Gia quyến hàm chiêm lợi lạc. (1 vái) Phổ nguyện: Âm siêu Dương thái, Hải yến Hà thanh, Pháp giới Chúng sinh, Tình dữ Vô tình tề thành Phật đạo. (1 vái)

X: HƯỚNG NGUYỆN, HỒI HƯỚNG, TAM QUY:
Ngã kim phổ vị Tứ ân, Tam hữu Pháp giới Chúng sinh
tất nguyện đoạn trừ Tam chướng, Chí thành Phát nguyện. (1 lễ)
ooo
Nhất giả lễ kính chư Phật – Nhị giả xưng tán tụng ca.
Tam giả Quảng tu cúng dàng – Tứ giả Sám hối Nghiệp chướng.
Ngũ giả tùy hỷ Công đức – Lục giả thỉnh chuyển Pháp luân.
Thất giả nguyện Phật trụ thế – Bát giả thường tùy Phật học.
Cửu giả hằng thuận Chúng sinh – Thập giả phổ giai Hồi hướng.
ooo

Chúng sinh Vô biên thệ nguyện Độ – Phiền não Vô tận thệ nguyện Đoạn
Phúc trí Vô biên thệ nguyện Tập – Pháp môn Vô lượng thệ nguyện Học
Bồ tát Vô cùng thệ nguyện Hành – Phật đạo Vô thượng thệ nguyện Đắc.
Tự tính Chúng sinh thệ nguyện Độ – Tự tính Phiền não thệ nguyện Đoạn
Tự tính Pháp môn thệ nguyện Học – Tự tính Phật đạo thệ nguyện Thành.
ooo
Nguyện tiêu tam Chướng trừ Phiền não – Nguyện đắc Trí tuệ Chân minh liễu
Phổ nguyện Tội chướng tất tiêu trừ – Thế thế thường hành Bồ tát đạo.
Nguyện sinh Tây phương Tịnh độ trung – Cửu phẩm Liên hoa vi Phụ mẫu
Hoa khai kiến Phật ngộ Vô sinh – Bất thoái Bồ tát vi Bạn lữ.
ooo
Nguyện dĩ thử Công đức – Tiêu trừ Túc hiện Nghiệp
Tăng trưởng chư Phúc, Tuệ – Viên thành Thắng Thiện căn
Sở hữu đao binh Kiếp – Cập dữ Cơ cận đẳng – Giai tất tận tiêu trừ
Nhân các tập lễ nhượng – Độc tụng thụ trì Nhân – Triển chuyển lưu thông giả
Hiện Quyến hàm An lạc – Tiên vong hoạch Siêu thăng.
Phong vũ thường điều thuận – Nhân dân tất Khang ninh
Pháp giới chư Hàm thức – Đồng chứng Vô thượng Đạo.
Nguyện dữ thử Công đức – Trang nghiêm Phật Tịnh độ
Thượng báo tứ Trọng ân – Hạ tế Tam đồ Khổ – Nhược hữu kiến văn giả
Tất phát Bồ đề Tâm – Tận thử nhất Báo thân – Đồng sinh Cực lạc Quốc.
ooo
Ngã Đệ tử Chúng đẳng phúng tụng Đại thừa Kinh chú cập lễ Phật, niệm Phật, cúng Phật Công đức chuyên vì hồi hướng Tây phương trang nghiêm Tịnh độ. Nguyện vô thủy dĩ lai Nhất thiết oán thân, Thất tổ cửu huyền kim sinh đa sinh Sư tăng Phụ mẫu quảng cập Thập phương Pháp giới nhất thiết Chúng sinh, Thiện ác Tri thức bát nạn Tam đồ, Thảo mộc côn trùng noãn thai thấp hóa hoặc ngộ sát phạm sát Nhất thiết vạn loại. Nguyện giải chư Nhất thiết oan khiên, nguyện tiêu nhất thiết chư tội Nghiệp; đồng chứng Bồ đề, đồng sinh Cực lạc.
ooo
Phật từ quảng đại, cảm ứng vô sai, Tịch quang Tam muội biến Hà sa, nguyện bất ly Già da, Phúc đẳng Trai gia, Kim địa dũng Liên hoa.
Nam mô Tăng Phúc tuệ Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo
Lễ Phật Công đức Thù Thắng hạnh, vô biên Thắng phúc giai Hồi hướng; phổ nguyện trầm nịch chư Chúng sinh tốc vãng Vô lượng Quang Phật sát, Thập phương Tam thế nhất thiết Phật, chư tôn Bồ tát Ma ha tát, Ma ha Bát nhã Ba la mật. Tứ sinh Cửu hữu đồng đăng Hoa tạng Huyền môn. Bát nạn, Tam đồ cộng nhập Tỳ lư tính hải.
Nam mô Sa bà Thế giới Tam giới Đạo sư Tứ sinh Từ phụ Nhân Thiên
Giáo chủ Thiên bách ức hóa thân Bản sư Hoà thượng Thích ca Mâu ni Phật.
(3 lần) ooo
Tự quy y Phật, đương nguyện Chúng sinh – Thể giải Đại đạo, phát Vô thượng Tâm.
Tự quy y Pháp, đương nguyện Chúng sinh – Thâm nhập Kinh tạng, Trí tuệ như Hải.
Tự quy y Tăng, đương nguyện Chúng sinh – Thống lý Đại chúng, nhất thiết vô ngại.
ooo
Hòa nam Thánh chúng:
Nguyện dĩ thử Công đức – Phổ cập ư nhất thiết
Ngã Đệ tử, Chúng sinh – Giai cộng thành Phật đạo.
ooo
Tận Vị lai tế tác Phật sự – Phổ huân Pháp giới chư Chúng sinh
Mông huân giai phát Bồ đề Tâm – Đồng nhập Vô sinh chứng Phật trí.
ooo
PHỤNG TỐNG THẦN CHÚ: Ôm. Va di ra Mut Cơ cha Mut.
Thượng lai Sám tạ hiến cúng Phật thánh, Tôn thần Công đức vô ngần, Lương nhân khể thủ, Hòa nam Tam tôn Thánh chúng. Đệ tử, Trai chủ (Đồng gia, … tộc…) Chúng đẳng kiền thành Tạ lễ Phật, Thánh, Tôn thần; Tam bái./.

 

LỄ HỒNG DANH PHẬT, BỒ TÁT, SƯ TỔ:

Nam mô: Tỳ Bà thi Phật, Thi khí Phật, Tỳ Xá phù Phật, Câu Lưu tôn Phật, Ca Na hàm Mâu ni Phật, Ca diếp Phật, Thích  ca Mâu ni Phật.

Nam mô: Thiện Danh xưng Cát tường vương Phật,  Bảo nguyệt Trí nghiêm Quang âm Tự tại vương Phật, Kim sắc Bảo quang Thành tựu Phật, Vô ưu Tối thắng Cát tường Phật, Pháp hải Lôi âm Phật, Pháp hải Thắng tuệ Du hý Thần thông Phật, Dược sư Lưu ly Quang vương Phật.

Nam mô: Đa bảo Phật, Bảo thắng Phật, Diệu Sắc thân Phật, Quảng Bác thân Phật, Lý Phố úy Phật, Cam Lộ vương Phật, A Di đà Phật.

Nam mô: Uy Âm vương Phật, Nhật Nguyệt Đăng minh Phật,
Nhật nguyệt Tịnh minh Phật, Đại thông Trí thắng Phật, Vân Lôi Âm vương Phật,
Vân Tự tại Đăng vương Phật, Vân Lôi âm Tú vương Hoa trí Phật.
Nam mô: Bảo tướng Phật, Bảo tính Phật, Vô biên Thân Phật, Ca sa Tràng Phật,
Đại thông Sơn vương Phật, Ba đầu Ma thắng Phật, Tịnh hoa Tú vương Trí Phật.
Nam mô: Quá khứ Đĩnh Quang Nhiên đăng Phật, Quá khứ Chính pháp Minh vương Phật,
Quá khứ Nhật Nguyệt quang Phật, Quá khứ Thiên Quang vương Tĩnh trụ Phật, Quá khứ Giới trí Thân Quang minh Phật, Quá khứ Giác hoa Định tự Tại vương Phật,  Quá khứ Sư tử Phấn tấn Cụ túc Vạn hạnh Phật…

Nam mô: Di lặc Bồ tát, Văn thù Sư lợi Bồ tát, Phổ hiền Bồ tát, Quán Thế âm Bồ tát, Đại Thế chí Bồ tát, Địa Tạng vương Bồ tát, Chuẩn Đề vương Bồ tát, Nhật quang Bồ tát, Nguyệt quang Bồ tát, Dược vương Bồ tát, Dược thượng Bồ tát, Bảo Đàm hoa Bồ tát, Vô tận Ý Bồ tát, Hư không Tạng Bồ tát, Kim cương Tạng Bồ tát, Kim cương Thủ Bồ tát, Kim cương Tát đỏa Bồ tát, Sư tử Hống Bồ tát, Trừ cái Chướng Bồ tát, Tiêu tai Chướng Bồ tát, Phả quang Giải oan kết Bồ tát, Cứu thoát Bồ tát, Giải thoát Bồ tát, Tăng Phúc thọ Bồ tát, Trường thọ Bồ tát, Diên thọ Bồ tát, Định Tự tại vương Bồ tát, Tâm vương Bồ tát, Tài thủ Bồ tát, Trì địa Bồ tát, Đại tuệ Bồ tát, Phúc tuệ Bồ tát, Phổ Tuệ Bồ tát, Phổ quảng Bồ tát, Phổ quang Bồ tát, Phổ minh Bồ tát, Phổ chiếu Bồ tát, Phổ nhãn Bồ tát, Phổ đức Bồ tát, Phổ giác Bồ tát, Viên giác Bồ tát, Hoa nghiêm Bồ tát, Đại Trang nghiêm Bồ tát, Trang nghiêm Vương Bồ tát, Bảo tạng Bồ tát, Đức tạng Bồ tát, Diệu âm Bồ tát, Hoa đức Bồ tát, Tú Vương hoa Bồ tát, Bạt đà Bà la Bồ tát, Đắc cần Tinh Tiến lực Bồ tát, Vô lượng Lực Bồ tát,, Đại Lực Bồ tát Thượng Hạnh Ý Bồ tát, Dũng Thí Bồ tát, Bảo tích Bồ tát, Bảo chưởng Bồ tát, Bảo Nguyệt Bồ tát, Mãn Nguyệt Bồ tát, Đại Nhạo thuyết Bồ tát, Đạo sư Bồ tát, Bất Hưu tức Bồ tát, Thường Tinh tiến Bồ tát, Tổng Trì vương Bồ tát, Chuyển luân Pháp bảo Bồ tát, Việt Tam giới Bồ tát Ma ha tát, Thập phương Tam thế nhất thiết Đại Hải chúng Bồ tát.
Cung duy: Nam mô Tuệ Năng Tào Khê Lục tổ Tổ sư, Từ Đạo Hạnh, Không Lộ, Giác Hải Tam Đại Pháp sư, Minh Không Lý Quốc sư; Tỳ ni Đa Lưu chi, Định không, Quý An, Thiền ông, Vạn Hạnh, Khánh Văn Lục Đại Tổ sư; Giác hoàng Điều ngự Đầu đà, Pháp loa, Huyền Quang Trúc lâm Tam tổ… Khâu ni Danh, Ma ha Kỳ Vực, Khương Tăng Hội, Chi Cương Lương, Mâu Bác, Pháp Hiền, Khâu Đà la, Chân Nguyên, Chuyết Chuyết, Chuyết Công, Hương Hải; Quảng Đức, Thiện Hoa, Thiền Tâm, Mã Minh, Long thụ, Cưu ma La thập, Huyền Trang, Long trí, Vô Trước, Thế thân, Bồ đề Đạt ma, Tuệ Khả, Tăng Xán, Đạo Tín, Hoằng Nhẫn; Tuệ Viễn, Thiện Đạo, Ngẫu Ích, Thừa Viễn, Diên Thọ, Tỉnh Thường, Pháp Chiếu, Thiếu Khang, Liên Trì, Hành Sách, Thật Hiền, Triệt Ngộ, Tế Tỉnh, Hư Vân, Ấn Quang, Pháp Trí, Ngộ Đạt, Trí Giả, Nam Nhạc, Thiện Vô uý, Kim Cương Trí, Bất Không Kim Cương, Nhất hạnh, Hiền Thủ Pháp Tạng, Thái Hư, Tuyên Hóa chư Đại Pháp sư…
Phả thỉnh Việt Nam Tỳ ni Đa Lưu chi, Vô ngôn Thông, Tào Động, Lâm Tế, Thảo Đường nhất thiết Tổ sư phả cập Tây thiên, Đông độ, Việt Nam, Đông tây Kim cổ Truyền giới Truyền giáo nhất thiết Tam tạng Pháp sư, chư Đại Pháp sư, các Tông các Phái Lịch đại Tổ sư, Tông sư Thuyền sư chư vị Bồ tát; Quá hiện vị lai nhất thiết Tăng già gia chúng – Thuyền Tọa hạ.

Advertisements

KHOA THỈNH PHẬT, THÁNH, BÁCH THẦN

 Pháp sự tựu vị, Đệ tử Trai chủ, các chư Đạo hữu, Chúng đẳng

Các các hồ quỵ cung nghinh Phật, Thánh, Tôn thần Hội đồng – Ngũ bái.

ooo

Pháp sự phân ban tuyên diễn Đại thừa, tán dương khoa giáo. Trai chủ Tín chủ, Thị chư Chúng đẳng, các các hồ quỵ, Tâm trì Hương hoa, như Pháp cúng dàng, cúng dàng Thập phương, Tam thế nhất thiết Tam bảo, chư Thiên, chư Thánh, chư thần.

ooo

Lô Hương sạ nhiệt – Pháp giới mông huân – Chư Phật Hải hội tất dao văn

  Tùy sứ kết Tường vân – Thành ý Phương ân – Chư Phật hiện Toàn thân. 0

      Nam mô Hương Vân cái Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

ooo

Như lai Diệu sắc Thân – Thế gian vô dữ đẳng

Vô tỷ bất tư nghị – Thị cố cung kính lễ.

  000

Thập phương chư Phật thái Hư không – Bách ức phân Thân hiển hiện đồng.

Biến hóa vạn ban Bích Ngọc tướng  – Trang nghiêm thiên Xích tử Kim dung.

Từ phong hạo hạo Tường vân nhiễu – Pháp vũ phi phi Thụy khí nùng

Dao vọng Tây kiền thân lễ thỉnh – Giáng lâm Đông độ, Việt Nam giám vô cùng.

Thích ca Mâu ni Phật. (Đại chúng hòa)  Đại Thánh Tam giới Sư Như Lai.

  000

    Nam mô Tận Hư không biến Pháp giới Thập phương Tam thế Nhất thiết chư    

          Phật, tôn Pháp, chư Hiền Thánh tăng – Vô lượng Thường trụ Tam bảo. (1 lễ)

Nam mô Sam Tam bảo Hộ Chính pháp Phạm vương, Đế thích

  Bát bộ Thiên Long chúng. (1 lễ)

      Nhất thiết Cung kính Tín lễ Thường trụ Tam bảo.  (1 lễ)

  000

Phù dĩ: Pháp duyên Quang khải, Thành ý tinh kiền. Dục nghinh Phật Thánh, Tôn thần dĩ lai lâm, Tu đương Tứ phương nhi Thanh tịnh. Nghi bằng Chú lực (Pháp thủy) quán sái Đàn tràng, nhất cú Diệu âm Thần chú (nhất chích Tài chiêm) Thập phương câu khiết. Ngã Phật giáo Tạng trung hữu, Mật chú Chuẩn đề Đà la ni cẩn đương trì tụng.

000

THẦN CHÚ CHUẨN ĐỀ:

Khể thủ quy y Tô tất đế – Đầu diện đỉnh lễ Thất câu chi

Ngã kim xưng tán Đại Chuẩn đề – Duy nguyện Từ bi thùy gia hộ.

Nam mô Sa pta Nam – Sam dac Sam But đa – Kô ti nam. Ta đi da tha:

     Ôm. Ca lê Cu lê Cun đê. Sva ha. (3 lần)

          Nam mô Ly Cấu địa Bồ tát Ma ha tát.  (3 lần)

ooo

Cung văn: Dục nghinh Thập phương chư Phật tu bằng Ngũ phần Pháp Hương yên ái, Tường vân Mật bá Thiên đường Phật quốc, Phong phiêu Thụy khí tu đạt Địa phủ, Long cung. Ký năng cảm động vu Thánh hiền, tất thị vô tư ư ảnh hưởng. Cố Kinh vân Tín căn sinh Nhất niệm chư Phật tận dao tri, phần Hương đạt tín Đà la ni, cẩn đương trì tụng.

ooo

Giới hương, Định hương dữ Tuệ hương – Giải thoát, Giải thoát Tri kiến hương

Quang minh Vân đài biến Pháp giới – Cúng dàng Thập phương vô lượng Phật

Cúng dàng Thập phương Tam bảo tiền.

Hương tài Nhiệt lô, phần bảo Đỉnh trung – Chiên đàn, Trầm nhũ Chân kham cúng

Hương yên liễu nhiễu, Liên hoa động – Chư Phật, Bồ tát hạ Thiên cung.

     Thanh Lương sơn La hán – Nạp thụ Nhân gian cúng. (họa)

       Nam mô Hương Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát.  (3 lần)

ooo

Cung văn: Phật chân Pháp thân, do nhược Hư không, vô lượng Công đức sở thành tựu cố, tiên tương Chú lực (Pháp thủy) khiết tịnh Đàn tràng, thứ bị Danh hương phả thân cúng dàng. Dĩ thửthiên tiến lễ (An vị, Tuần lâm…) thỉnh Phật, nguyện cầu hà sa chư Phật, chư Thánh, chư Thần giáng lâm; dĩ thử Sám hối Tội diệt Phúc sinh; dĩ thử Tri ân Phật thánh, Thiên địa, Nhật nguyệt, Quốc gia Xã hội, Thuỷ thổ, Sư trưởng, Phụ mẫu, Thập phương Tín thí Tứ sự cúng dàng; dĩ thử cầu Phúc bách Phúc tự chí, dĩ thử cầu Gia nội An khang Trường thọ sự, dĩ thử Giải trừ nhất thiết Nghiệp chướng Tội chướng, Oán kết Oan khiên, Oan gia Trái chủ, Bệnh tật Tai ương, Tam tai Bát nạn, Vô minh Phiền não. Vĩnh ly Khổ ách, thường hoạch Cát tường; tinh tiến Tu tập, chứng đắc Bồ đề, đồng sinh Cực lạc… Dĩ thử Độ sinh Chúng sinh giải thoát, Vong linh siêu thoát, Như lai giáo hữu phụng thỉnh Chân ngôn, cẩn đương trì tụng.

      Nam mô Bu pu Tê ri – Ca ri Ta ri – Ta tha ga ta da. (3 lần)

ooo

Đệ tử, Trai chủ kiền thành phần Hương bái thỉnh.

Giới định Chân hương phần khởi xung Thiên thượng.

Nhất niệm kiền thành nhiệt tại Kim lô phóng.

Khoảnh khắc Nhân huân tức biến mãn Thập phương

Tích nhật da du miễn nạn tiêu Tai chướng.

      Nam mô Hương Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

Cẩn vận Chân hương chí tâm bái thỉnh: Nam mô Thiên hoa Đài thượng Bách bảo Quang trung Quá hiện vị lai nhất thiết Thường trụ Phật đà gia tôn; nhất thiết Thường trụ Đạt Ma gia tạng; nhất thiết Thường trụ Tăng già gia chúng. Thanh tịnh Pháp thân Tỳ lư Giá na Phật, Viên mãn Báo thân Lư Xá na Phật, Thiên bách ức Hóa thân Thích ca Mâu ni Phật, Tây phương Giáo chủ Cửu phẩm Đạo sư A Di đà Phật, Đông phương Giáo chủ Dược sư Lưu ly Quang vương Phật, Đương lai Giáo chủ Hạ sinh Di Lặc tôn Phật, Vô lượng Ức kiếp Thiên Quang vương Tĩnh trụ Phật, Thất Phật Thế tôn, Thất Dược sư Phật, Hiện tại Tam thập Ngũ Phật, Quá khứ Ngũ thập Tam Phật, Ngũ phương Ngũ Phật, Thập phương Thập Phật, Trang nghiêm kiếp thiên Phật, Hiền kiếp thiên Phật, Tinh tú kiếp thiên Phật; tận Hư không biến Pháp giới Thập phương Tam thế Nhất thiết chư Phật.

Duy nguyện: Ngã Phật Từ bi, bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

ooo

ĐƯỜNG TAM THỪA – PHÁP TẠNG:

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh: Nam mô Tây thiên Trúc quốc, Bạch mã Đà lai, Tu đà la liễu nghĩa Thượng thừa, Thập nhị bộ Chân kinh Bí điển, Nam mô Thập phương Tam thế nhất thiết Tu đa la Kinh tạng, Tỳ ny gia Luật tạng, A tỳ Đạt ma Luận tạng, Đà la ni Tổng Trì tạng, Bát nhã Ba la Mật đa Trí tuệ tạng, Nhất thiết Đạt ma gia tôn Pháp.

Duy nguyện: Tam thừa Bảo tạng, chư phẩm tôn Kinh, Tử Kim quang Tụ diệu Thập phương, Bạch ngọc hào phân suy Sa giới; giáng phó Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.  

 (Trên đây là thỉnh Tam bảo, thỉnh tôn Pháp, còn tùy thờ tượng vị Bồ tát nào thì thỉnh vị đó)

ooo

THỈNH QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT. ĐỊA TẠNG VƯƠNG BỒ TÁT, CHUẨN ĐỀ VƯƠNG BỒ TÁT:

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh:

Hải chấn Triều âm thuyết Phổ môn – Cửu Liên hoa Lý hiện đồng Chân

Dương chi nhất đích Chân Cam lộ – Tán tác Sơn hà Đại địa Xuân.

Cung duy: Nam mô Chính pháp Minh vương – Viên thông Giáo chủ Thiên thủ Thiên nhãn – Thánh quán Tự tại – Đại từ Đại bi – Tầm thanh Cứu khổ Cứu nạn Linh cảm Quán Thế âm Bồ tát Ma ha tát – Hồng Liên tọa hạ.

Duy nguyện: Thi Ân tế Khổ, trục Quỷ an Nhân, Quang giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

ooo

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh:

Thủ trì trung Tích trượng – Trấn sao Địa ngục chúng Môn khai

Trưởng thượng Minh châu – Chiếu triệt Thiên đường chư Lộ thấu

Chúng sinh độ tận – Phương chứng Bồ đề – Địa ngục vị Không – Thệ bất thành Phật.

Cung duy: Nam mô U minh Giáo chủ, Minh dương cứu khổ, Đại định Đại lực, Đại bi Đại nguyện, Đại Thánh Đại từ, Đại sĩ Đại Đại Địa Thần Địa Tạng vương Bồ tát Ma ha tát – Liên tọa hạ.

Duy nguyện: Từ bi vô lượng, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

ooo

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh:

Tướng hảo Từ bi thu nguyệt mãn – Hóa thân đằng vân mộ vân phồn.

Hương yên đôi ly Chiêm ứng hiện – Vạn tượng đằng huy Diệu chúc lư.

Khể thủ quy y Tô tất đế – Đầu diện đỉnh lễ Thất câu chi
Ngã kim xưng tán Đại Chuẩn đề – Duy nguyện Từ bi thùy gia độ.

Cung duy: Nam mô Tỳ lô Giá na Cung điện trung Thất Câu chi Phật mẫu Đại Chuẩn đề Minh vương Bồ tát Ma ha tát – Liên tọa hạ.

Duy nguyện: Từ bi vô lượng, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

ooo

ĐƯỜNG THỈNH CHƯ BỒ TÁT:

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh: Nhập bi nguyện hải, thụ Công đức lâm, Chủng chủng Trang nghiêm, Từ bi Vô lượng Nam mô: Di Lặc Bồ tát, Đại trí Văn thù Sư lợi Bồ tát, Đại Hạnh nguyện Phổ Hiền Bồ tát, Lương Hữu đức Đại Thế chí Bồ tát, Đại Từ bi Quán Thế âm Bồ tát, Thất Câu chi Phật mẫu Đại Chuẩn đề Minh vương Bồ tát, Minh dương Cứu khổ Bản tôn Địa Tạng vương Bồ tát, Nhật Cung Bồ tát, Nguyệt Cung Bồ tát, Dược vương Bồ tát, Dược thượng Bồ tát, Bảo Đàm hoa Bồ tát, Đắc Đại thế Bồ tát, Vô Tận ý Bồ tát, Hư Không tạng Bồ tát, Kim Cương tạng Bồ tát, Kim Cương thủ Bồ tát, Kim Cương Tát đỏa Bồ tát,  Trừ Cái chướng Bồ tát, Tiêu Tai chướng Bồ tát, Phả quang Giải Oan kết Bồ tát, Trường Thọ Bồ tát, Diên Thọ Bồ tát, Tổng Trì vương Bồ tát; Tận Hư không biến Pháp giới Thập phương Tam thế nhất thiết Thanh tịnh Đại Hải chúng Bồ tát.

Duy nguyện: Chư tôn Bồ tát bất vi bản thệ, phủ vận Thần thông; giáng phó Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

ooo

ĐƯỜNG THỈNH MỤC LIÊN, BÍCH CHI PHẬT, THANH VĂN; HIỀN THÁNH TĂNG:

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh:

Tiểu xưng La bốc, Trưởng hiệu Mục liên  – Thiện tâm xuất Hiếu tử chi Môn

Tu thân triệu Phật pháp chi Đạo – Thần thông Đệ nhất vận Từ bi

Nhi cứu khổ Chúng sinh – Hiếu thuận cư Tiên trì Trai giới – Nhi báo ân Phụ mẫu

Phi Cà sa trì Tích trượng – Diêm vương Văn nhi – Hợp trưởng hàng Tâm

Viên đỉnh tương quải – Phương bào Ngục tối – Kiến nhi đê đầu củng thủ.

Cung duy: Đại bi Đại nguyện Đại thánh Đại từ Đại hiếu Đại Mục Kiền liên Tôn giả – Liên tọa hạ.

Duy nguyện: Bất vi bản thệ, Lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

ooo

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh: Ma ha Ca diếp Tôn giả, A Nan đà Tôn giả, Ưu Ba ly Tôn giả, Ca Chiên diên Tôn giả, Đại mục Kiền liên Tôn giả, Phú Lâu na Tôn giả, Tân đầu Lư phả La đỏa Tôn giả, Xá Lợi phất Tôn giả, Tu Bồ đề Tôn giả, La Hầu la Tôn giả cập Chúng sở Tri thức Đại A La hán, phụ Hữu học Vô học nhị Thiên Nhân đẳng. Nam mô Thập phương Tam thế nhất thiết Duyên giác Độc giác Bích chi Phật, A La hán Thanh văn Tứ quả Tứ hướng; đắc Đạo chư Thánh tăng chư Thiên Ứng cúng; Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp lôi, Pháp điện – Việt Nam Tứ pháp – Tọa hạ.

Duy nguyện: Hoằng thi phép lực, Diệu chuyển Uy linh, Quang giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

ooo

ĐƯỜNG THỈNH LỊCH ĐẠI TỔ SƯ, TĂNG CHÚNG:

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh: Tây thiên Tứ thất, Đông độ Nhị tam, Tam minh Bát giải, Ngũ quả Lục thông; phân thân ư thử độ Tha phương, thuyết Pháp ư Nhân gian Thiên thượng; Tổng ngũ gia nhi lĩnh ngộ nhất môn, Quan Đại địa nhi quán thông, chích nhãn phù bôi phi tích, cơ quan nhi hoành việt, Nhị thừa dưỡng Hổ thí Miêu, độ lượng nhi cao siêu Độc giác. Vi tiếu niêm hoa Thượng xuất, Trường giang vi độ trung lai. Pháp pháp lưu truyền, Đăng đăng tương tục.

Cung duy: Nam mô Tuệ Năng Tào Khê Lục tổ Tổ sư, Từ Đạo Hạnh, Không Lộ, Giác Hải Tam Đại Pháp sư, Minh Không Lý Quốc sư; Tỳ ni Đa Lưu chi, Định không, Quý An, Thiền ông, Vạn Hạnh, Khánh Văn Lục Đại Tổ sư; Giác hoàng Điều ngự Đầu đà, Pháp loa, Huyền Quang Trúc lâm Tam tổ… Khâu ni Danh, Ma ha Kỳ Vực, Khương Tăng Hội, Chi Cương Lương, Mâu Bác, Pháp Hiền, Khâu Đà la, Chân Nguyên, Chuyết Chuyết, Chuyết Công, Hương Hải; Quảng Đức, Thiện Hoa, Thiền TâmMã Minh, Long thụ, Cưu ma La thập, Huyền Trang, Long trí, Vô Trước, Thế thân, Bồ đề Đạt ma, Tuệ Khả, Tăng Xán, Đạo Tín, Hoằng Nhẫn; Tuệ Viễn, Thiện Đạo, Ngẫu Ích, Thừa Viễn, Diên Thọ, Tỉnh Thường, Pháp Chiếu, Thiếu Khang, Liên Trì, Hành Sách, Thật Hiền, Triệt Ngộ, Tế Tỉnh, Hư Vân, Ấn Quang, Pháp Trí, Ngộ Đạt, Trí Giả, Nam Nhạc, Thiện Vô uý, Kim Cương Trí, Bất Không Kim Cương, Nhất hạnh, Hiền Thủ Pháp Tạng, Thái Hư, Tuyên Hóa chư Đại Pháp sư… 

Phả thỉnh Việt Nam Tỳ ni Đa Lưu chi, Vô ngôn Thông, Tào Động, Lâm Tế, Thảo Đường nhất thiết Tổ phả cập Tây thiên, Đông độ, Việt Nam, Đông tây Kim cổ Truyền giới Truyền giáo nhất thiết Tam tạng Pháp sư, chư Đại Pháp sư, các Tông các Phái Lịch đại Tổ sư, Tông sư Thuyền sư chư vị Bồ tát; Quá hiện vị lai nhất thiết Tăng già gia chúngThuyền Tọa hạ.

Duy nguyện: Hổ túy bất càn tăng điểm xuất, Long diên hữu vị tái chiêm lai; giáng phó Đàn tràng thụ tư cúng dàng, Chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

ooo

ĐƯỜNG THỈNH HỘ PHÁP:

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh: Tích kiếp tu Nhân, sinh sinh bất muội, Thân cư Tể tướng, Tâm hội Chân như. Thị dũng kiện ư Thiên luân, tồi Tà phụ Chính, thụ di chúc ư Đại giác, hộ Pháp an Tăng.

Cung duy: Tam châu cảm ứng Vi đà tôn Thiên Kiền đạt Thần vương Vi đà Thiên tướng Bồ tát hóa thân, Thập bát Long thần, Tứ vị Bồ tát Kim cương; Bát bộ Kim cương, Thập nhị Dược xoa Đại tướng; Bát bộ Thiên long Càn Thát bà, A Tu la, Ca Lâu la, Khẩn Na la, Ma hầu La già; Hộ pháp Hộ giáo, Hộ kinh Hộ chú, Hộ giới Hộ đàn, Kim cương Mật tích, Tiêu diện Diệm nhiên Đại sĩ, Diệm khẩu Đại sĩ, Giám trai Thổ địa, Già lam Chân tể, nhất thiết chư tư Bộ chúng – Tọa hạ.

Duy nguyện: Uy linh Mật hữu, Từ tế vô biên, phù bôi Tứ hải, trác tích Thiên sơn Quang giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh. ooo

ĐƯỜNG THỈNH CHƯ THIÊN:

Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh: Tôn cư Tam giới Tổng nguyên phạm nhi Phúc hưởng vô cùng; thống nhiếp Tứ châu, hóa Quần sinh nhi Quảng hành Thập thiện; Linh thông mạc trắc, Diệu trí nan lường. Tinh la kì bố ư Quần phương, Vũ thí Vân hành ư Bát cực, tham tùy Tam bảo, Quản chưởng chư Thần.

Cung duy: Đại thiên Giới chủ Ma hê Thủ la Thiên vương; Trung thiên Giới chủ Đại Phạm Thiên vương; Tiểu thiên Giới chủ Thích đề Hoàn nhân Thiên vương; Thiên phủ chí tôn Hiệu thiên Kim quyết Ngọc Hoàng Thượng đế; Thái thượng Tam thanh, Tam phẩm Tam quan, Cửu đế, Thượng phương Đao lợi Thiên vương, Hạ phương Chuyển luân Thánh vương; Đông phương Trì quốc Đề đầu Lại tra Thiên vương, Nam phương Tăng trưởng Tỳ lâu Lặc xoa Thiên vương, Tây phương Quảng mục Tỳ lâu Bác xoa Thiên vương, Bắc phương Đa văn Tỳ Sa môn Thiên vương; Sắc giới trung Tứ không Tứ thiên Thiên đế; Sắc giới Tứ thuyền Nhất thập bát Thiên Thiên đế; Dục giới Thiên trung Lục thiên Thiên đế; Nam cực, Bắc đẩu, Trường sinh, Tử vi Đại đế; Tả Nam tào Lục ty Diên thọ Tinh quân, Hữu Bắc đẩu Cửu Hoàng Giải ách Tinh quân; Nhị thập Bát tú, Thập nhất Liệt diệu Tinh quân; Thập nhị Cung phận tôn Thần, Trai chủ hợp Gia sở thuộc Bản mệnh Nguyên thần Chân quân. Phả cập mãn Thiên Tinh đẩu, Hà hán Vạn tượng Cao chân, chủ Thiện phạt Ác; đẳng chư Thần vương, Đại Biện tài Thiên nữ; tận Thiên phủ hữu cảm chi Linh chi, biến Thượng giới vô biên chi Hiền triết.

Cung duy: Địa phủ chí tôn Bắc âm Phong đô Đại đế, Địa phủ U ty Thập điện Từ vương, Đạo Minh Hòa thượng, Đại Biện Trưởng giả, Vô độc Quỷ vương, Địa phủ Tào liêu U âm Chúa tể. Cung duy: Thủy phủ chí tôn Phù tang Cam lâm Đại đế Tứ độc Giang hà Hoài hải Quảng nguyên Đại vương; bát Đại Long vương cập Thủy phủ chi trung, Long cung quyến thuộc, Thủy thấp Tinh linh, Duyên giang Bát thập, Tứ miếu Thần kì; tận Thủy phủ Nhất cảnh Thần quân, nhất thiết chư tư Chân tể. Cung duy: Dương phủ chí tôn Đông nhạc Thiên tề Nhân thánh Đế quân cập Dương phủ Môn hạ, Thất thập nhị ty, Thành Hoàng Xã miếu, Miếu mạo Uy linh, Hữu đảo Đàn tràng, Huyết thực Thần kì, nhất thiết quyến thuộc tôn Thần.

Phả cập Thiên quan, Địa quan, Thủy quan; Thiên phủ, Địa phủ, Thủy phủ, Nhạc phủ; Thượng nguyên Tích phúc Thiên quan, Trung Thiên xá tội Địa quan, Hạ nguyên giải ách Thủy quan, Tam giới Thiên chúa, Tam phủ Công đồng, Tứ phủ Vạn linh; nhất thiết Uy linh Bộ chúng.

Duy nguyện: Bảo Dân hộ Quốc đa Linh nghiệm, Nhân thiên Pháp giới đẳng Thụ trì. Thỉnh giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

ooo

 

ĐƯỜNG THỈNH CHƯ THẦN:

Tái vận Chân hương chí tâm Cung thỉnh: Nãi Thánh nãi Thần, chí Tinh chí Túy. Thính phất văn nhi thị phất kiến, phù Nhật Nguyệt chi Dung quang. Kiến hồ ẩn nhi hiển hồ vi, liệu Càn Khôn chi bí tiết, ứng vật tự giang ấn nguyệt, kiến cơ như ảnh tùy hình. Kim niên Kim nguyệt, Kim nhật Kim thời, Hư không Quá vãng, Thần tiên Tứ trực Công tào, Ngũ phương Sứ giả, Trì phán Đồng tử, Dẫn đạo Tướng quân, Kim niên Đương niên Hành khiển Linh thần; Thiên hạ Thành Hoàng Chúa tể Cửu châu Ty quan Nhất cảnh Đương cai, Quốc gia Châu huyện, Bản phủ Bản cảnh Bản thổ Đương cảnh Thành Hoàng, Đương cai Xã lệnh thủ Thổ chi Thần, Phụng tự, Phật đường, Gia đường (Hợp tự…) tự phụng.

Hương hỏa Hữu cảm, nhất thiết minh Thần, Môn thừa Hộ úy, Tỉnh táo Linh quan, Tự vũ Kiểm đề, Thổ địa Giám trai, Đại sĩ Sứ giả, Kiên lao Địa thần; Pháp duyên Hữu cảm, hữu phân Phương thốn, vô lượng Thần kỳ, thị Thánh thị Phàm, viết U viết Hiển, Thần gia trấn tọa nhất thiết các cấp quyến thuộc chư tư Bộ chúng.

Cung thỉnh: Chư vị Ngũ đế Ngũ thổ Ngũ phương, Sơn thần Thổ công, Thổ thần Thổ phủ, Thổ địa Thần kỳ, Vạn phúc Phu nhân, chư đẳng gia Thần, Thổ gia quyến thuộc cập Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Táo công Bản gia Định phúc Chính thần, Táo phủ chư tinh, Táo gia quyến thuộc; phả cập Phục long, Đằng xà, Thanh long Bạch hổ, Chu tước Huyền vũ; Tứ phương Bát hướng, Cửu cung Bát quái, Nhị thập tứ Sơn, Nhị thập tứ Hướng, Nhị thập tứ Khí, Nhị thập bát Tướng, Thất thập nhị Hầu, Long mạch Long Thần; Địa phương Địa chủ, Tiếp dẫn tài Thần; Chúa cảnh Bản thổ, Bản xứ, Chúa đất Phúc đức Chính thần; Lục giáp Cấm kị, Thập nhị Thời thần, Môn đình, Hộ mạch, Tỉnh giáo, Tinh lộ… Tứ duy Lục hợp, Đạo lộ Thần quan, Đường thượng Hộ trung, Hỗn biên chi Thần; phả cập nhất thiết chư vị tôn Thần thượng Thiên hạ Địa, Nội ngoại Trạch thổ, Thần gia trấn tọa, nhất thiết Uy linh chư tư Bộ chúng.        

Cung thỉnh: Tự Từ thần, Đàn thần, Miếu tháp thần, Xá trạch Thần, Vân thần, Vũ thần, Lôi thần, Chấn thần, Điện thần, Phong thần, Hư không Thần, Thủy thần, Hỏa thần, Hải thần, Ba thần, Hải Triều thần, Hà chiểu Thần, Giang hải Thần, Tuyền nguyên Thần, Khê thần, Hồ Đàm thần, Trì thần, Nguyên khí thần, Linh khí thần, Thổ thần, Địa thần, Sa thần, Sa khoáng thần, Kim thần, Lâm thần, Lâm Khí thần, Thụ thần, Dược thảo thần, Thảo mộc thần…. cập nhất thiết chư tư Bộ chúng.        

(Thỉnh cúng Tạ mộ: Ngũ phương Ngũ đế Thủ mộ Thần quân; Thủ quan Thủ mộ Thủ hình Thủ cốt Thần quân, Đương phương Thủ sứ nghĩa trang…).

Duy nguyện: Hà sa chư Thánh đằng vân tập, ức triệu Tôn thần giá vũ lai, giáng lâm Pháp hội, chiêm ngưỡng Thế tôn, thủ hộ Đàn tràng, thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.  

ooo

ĐƯỜNG THỈNH HỘI ĐỒNG THÁNH MẪU:

             Tái vận Chân hương chí tâm cung vọng: Đệ nhất Thiên tiên Cửu trùng Thiên Thanh vân Tiêu Huyền nữ Thánh mẫu. Đệ nhị Địa tiên Quỳnh hoa Dung Liễu Hạnh Thánh mẫu. Đệ tam Thủy tiên Xích Lân Long nữ Bạch ngọc Động đình Thủy tinh Thánh mẫu. Đệ tứ Nhạc tiên Thượng ngàn Lê Mại Bạch anh Quản trưởng Sơn lâm Thánh mẫu.

Chí tâm bái thỉnh: Thiên đình, Địa phủ, Thủy cung, Thượng ngàn Ngũ vị Hoàng Thái tử Vương quan. Thượng thiên, Địa tiên, Thủy cung, Nhạc cung Tứ ban Khâm sai Công chúa, Tứ phủ Thánh Hoàng, Tam thập lục Thần nữ, Lục thập Hoa giáp Thần nương, Bát bộ Sơn trang, Thập nhị Tiên nàng, Hoàng triều Hoàng quận, Hội đồng Sơn trang Tiên cô, Hội đồng Thánh cô Thánh cậu, phả cập nhất thiết Tả hữu Công đồng, Liệt vị Bách quan, chư tư Bộ chúng.

Duy nguyện: Giáng Phúc lưu Ân chiêm vũ lộ, trừ Tai tống Ách bảo Bình an, thỉnh giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

ooo

ĐƯỜNG THỈNH HỘI ĐỒNG TRẦN TRIỀU:

                        Tái vận Chân hương chí tâm cung vọng: Đông A hiển Thánh, Nam nhạc giáng Thần; cung tự Trần vương vận cổ xưng dương Thánh đức – Long công Thịnh đức Vĩ liệt Hồng huân – Thượng đẳng Tối linh Thần Thái phu Thượng phụ Thượng Quốc công Bình Bắc Đại Nguyên súy Nhân vũ Hưng đạo Ðại vương, Trần triều khải Thánh An sinh Hiển Hoàng Khâm minh, An sinh Thiện đạo Quốc mẫu nhị vị Đường tông Đại vương. Vương phi Nguyên từ Quốc mẫu Đại vương.

Cung duy: Trần triều Vương tử Khai Quốc công Hưng Vũ Đại vương, Hưng Hiến Đại vương, Hưng Nhượng Đại vương, Hưng Chí Đại vương. Trần triều Điện súy Thượng Chiêm cảm Hùng văn Đại vương. Vương nữ Thiên Thành Quyền Thanh Công chúa, Vương dưỡng nữ Đại Hoàng Công chúa, Vương nữ Tôn thuận Thánh Bảo từ Hoàng hậu, Vương nữ Ngoại tôn Tĩnh Huệ Công chúa. Phả thỉnh: Nam Tào Bắc Đẩu, Dã Tượng Yết Kiêu, Vương tế Vương tôn, Tả hữu Công đồng Văn quan Võ tướng, Liệt vị Bộ hạ LInh quan, Gia tướng Gia thần cập Trần triều tông Thần, Hoàng thân Quốc thích, Tả hữu Giám đàn, nhất thiết Bộ chúng.

Duy nguyện: Nam bang hiển Thánh, Việt địa giáng Thần, hằng An dân kế thế chi Công, uy sát Quỷ tà chi Diệu, thỉnh giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

  000

ĐƯỜNG THỈNH CHƯ THÁNH, CHƯ THẦN VIỆT NAM:

Tái vận Chân hương Chí tâm phụng thỉnh: Sơ đại Nam Việt Thủy tổ Thần nông Xã tắc Đại vương, Nhị đại Nam Việt Thủy tổ Viêm đế Đại vương, Tam đại Nam việt Thủy tổ Đế Minh Đại vương, Vụ Tiên Thánh mẫu Đại vương; Xích Quỉ Kinh Dương Vương Đại vương, Động Đình Thần Long Thánh mẫu Đại vương, Lạc Long Quân Thánh phụ Đại vương, Âu Cơ Thánh mẫu Đại vương, Thập bát Hùng vương Đại vương, Phù Đổng Thiên vương Đại vương, Phù tiên Chử đạo Tổ Đại vương; Tam vị Quốc chúa Nam thiên: Tản viên Sơn Thánh Đại vương, Cao Sơn Hiển ứng Đại vương, Quý Minh Uy linh Đại vương.  

Phả cập chư vị Thượng đẳng Phúc thần: Trung thiên Bảo quốc Đại vương, Trung lang Tế thế Đại vương, Khai thiên Hộ quốc Thân vệ Tướng quân Đại vương, Thánh Địa lý Tả Ao Đại vương, Đại Thần y Thiền sư Tuệ Tĩnh Đại vương, Đại Thần dược Hải Thượng Lãn ông Đại vương, Quang Trung Thái Tổ Đại vương, Hồ Chí Minh Chủ tịch Đại vương, Võ Nguyên Giáp Đại tướng Đại vương; phả cập nhất thiết các chư vị Việt Nam Đại thánh, Thượng đẳng Tối Linh thần; Đông tây Nam bắc Đường thượng Lịch đại nhất thiết chư vị Thánh tổ, Thánh sư, Tiên hiền Tiên nho, Thần y Thần dược, Tử vi Lý số, Các các Tổ nghệ, Khai dựng Tổ nghiệp, Truyền phát Tinh hoa bách nghệ vạn nghề, nhất thiết Bộ chúng.

        Duy nguyện: Bảo an Xã tắc, hộ Quốc tý Dân, Hưng long Thổ phủ, Diệu danh Giang sơn, an Dân tập Phúc, giáng phó Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh. 

  000

ĐƯỜNG THỈNH GIA TIÊN:

Nhất tâm phụng thỉnh: Thủy Tổ, Tổ chi, Cửu huyền Thất tổ, Tổ cô Hội đồng, Tổ mãnh Hội đồng, Cao cao cao Tổ khảo, Cao cao cao Tổ tỷ, Cao cao Tổ khảo, Cao cao Tổ tỷ, Cao tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ, (Hiển khảo Hiền tỷ), Thúc bá Huynh đệ, Cô di Tỷ muội, Cô bé Cậu bé Nội ngoại, Tại gia phả cập nhất thiết các chư Chân linh Tiền sinh Hậu hóa, Tảo sinh Tảo lạc, Hữu danh Hữu vị, Hữu danh Vô vị, Hữu vị Vô danh, Vô danh Vô vị, Khuyết danh U danh, Hữu sinh Vô dưỡng, Vô sinh Vô dưỡng… Đường thượng Lịch đại Nội ngoại Tổ tiên …tộc dữ Lục thân Quyến thuộc các thế các đời nhất thiết các chư Chân linh; đẳng đẳng sảng linh, trùng trùng quyến thuộc phả cập Tiền chủ Hậu chủ, Chân linh phảng phất, Y thụ Thảo mộc cư ngụ Trạch thổ.  

Duy nguyện: Nội ngoại Tổ tiên, Lục thân Quyến thuộc, các chư Chân linh giáng phó Đàn tràng chiêm ngưỡng Thế tôn, thụ lộc Phật thánh, Quy y Tam bảo, thính Pháp văn Kinh, siêu đăng Giác ngạn, vãng sinh Tây phương Cực lạc.

  000

(Đường thỉnh dưới đây chỉ thỉnh khi cúng ở chùa, đền đình, ở gia trung không được cúng mà tiếp ngay vào đoạn: Thượng lai phụng thỉnh, ký hạ Quang lâm, An tọa Chân ngôn, cẩn đương trì tụng…Trang 14)

  000

ĐƯỜNG THỈNH TĂNG NI, CƯ SĨ, THẦN HẬU, TRĂM HỌ, CHÚNG SINH:

(không cúng tại tư gia nhà riêng)

Nhất tâm phụng thỉnh: Viên minh Pháp tính Vô sinh diệt, Tụ tán phù Ân hữu lậu thân, Nhất thể Linh quan Hồn nhiên tại, Đường đường đối nhãn thị tư nhân. Chân tục Nhị đế Cao đê, Tứ chúng Bật sô Thụ kí tảo đăng giải thoát chi Môn; Thiện tín Quy đầu, dĩ vãng Tiêu dao chi Cảnh.

Cung thỉnh: … tự Tiền hậu khai sáng Già lam, Tỷ khiêu Tỳ khiêu Ni, Thức sao Ma la, Sa di Tăng, Sa di Ni, Ưu bà tắc, Ưu bà di phả cập Tăng gia Thí chủ, Tạo tượng đúc chuông, Sửa chùa in kinh, Chúc cơ lập tự, Ký địa ký điền, Sinh tiền ký hậu, Đa thiểu, tùy duyên Công đức. Phả thỉnh các Tông Pháp phái, Thiền tông Pháp quyến, Tịnh hạnh Tiêu vong, nhất thiết truy lưu Đẳng chúng.

Kiền thỉnh: Đa sinh Phụ mẫu Lũy thế gia lương, Thất tổ Cửu huyền, các phái Tổ tiên, chư vị Phật hậu, các Thế các Đời chư vị Liệt sĩ, Anh hùng Thân mẫu; Tiền vong hậu hóa, Hữu danh Vô vị, Hữu vị Vô danh, Đẳng đẳng sảng linh, Trùng trùng quyến thuộc chư gia Tộc tính. Phả cập: Pháp giới Oan thân, Tam đồ Lục đạo, Thập loại Cô hồn Nhất thiết truy lưu đẳng chúng.

Duy nguyện: Đại thánh Khải giáo A Nan đà Tôn giả, Tiêu diện Diệm nhiên Đại sĩ tiếp dẫn Chúng sinh Đông Tây Nam Bắc, Tứ phương Thượng hạ, Nam nữ Đẳng chúng Chúng sinh, Cô hồn. Thừa Tam bảo chi Diệu lực, trượng Bí mật chi Chân ngôn, lai đáo Đàn tràng, Chiêm ngưỡng Thế tôn, thụ Trà hưởng Thực, đồng thụ Cam lộ vị, thính Pháp văn Kinh, lĩnh triêm Công đức, đốn Thức Tham Sân Si, cần tu Giới Định, Tu hàm thoát khổ luân, Siêu đăng Giác ngạn, chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

oooooooooo

Thượng lai phụng thỉnh, ký hạ Quang lâm, An tọa Chân ngôn, cẩn đương trì tụng.

000

Chư Phật, Bồ tát hiện Chân hình – Hộ pháp Long thiên ứng khẩn tình

Vạn Thánh Hiền, Thiên lai giám cách – Bất sả Từ bi tác Chứng minh.

000

         Nam mô Vân Lai tập Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

Ân cần phụng thỉnh: Phật Pháp Tăng, Tam bảo, Thiên Địa Thủy Vạn linh, lượng Phật Thánh dĩ Từ bi, nguyện thùy lân nhi cảm ứng. Cung vọng: Thập phương Tam bảo, chư Phật Thế tôn, Hộ pháp Long thiên, vô biên Thánh triết, chư Thánh chư Thần; thị nhật (dạ) kim thời bất sả Từ bi, Quang giáng Đàn tràng thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức.

     Nam mô An Bảo tọa Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

      Nam mô An Vị tọa Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

ooo

Dĩ kim Đệ tử Trai chủ đồng Gia quyến đẳng (Hương thôn…) kiền cụ Hương hoa Đăng trà Quả thực Lục cúng phỉ nghi, cẩn đương phụng hiến.

ooo

BIẾN THỰC CHÂN NGÔN:

Nam mô Sa rva Ta tha ga ta A va lô ki tê. Ôm. Sam ba ra Sam ba ra Hum. (3 b)

ooo

CAM LỘ THỦY CHÂN NGÔN:

Nam mô Sô rô Ba da – Ta tha ga ta da. Ta đi da tha:

       Ôm. Sô rô Sô rô – Ha ra Sô rô – Ha ra Sô rô. Sva ha. (3 lần).

ooo

Thử Thực sắc Hương vị thượng cúng Thập phương Phật, trung phụng chư Thánh hiền; hạ cấp Lục đạo phẩm đẳng thí vô sái biệt, tùy duyên giai Báo mãn. Năng linh Thí giả đắc vô lượng Ba la mật. Tam đức, Lục vị cúng Phật cập Tăng, Pháp giới Hữu tình phổ đồng cúng dàng.

         Ôm. Ga ga na – Sam ba va – Va di ra. Hôt. (3 lần)

          Nam mô Phả Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

ooo

Khể thủ Bạc già phạm, viên mãn Tu đa la, Thượng thừa Bồ tát tăng Công đức nan tư nghị. Ngưỡng duy Tam bảo, chư Phật Thế tôn chứng minh Công đức.

Nam mô Phật đà gia. Nam mô Đạt ma gia. Nam mô Tăng già gia.

Nam mô Đa bảo Như lai. Nam mô Bảo thắng Như lai. Nam mô Diệu sắc Thân Như lai.

Nam mô Quảng Bác thân Như lai. Nam mô Lý Phố úy Như lai.

Nam mô Cam Lộ vương Như lai. Nam mô A di đà Như lai.

Duy nguyện: Thường trụ Tam bảo, Thập phương chư Phật, Bồ tát Hiền thánh, chư Thiên, tôn Thần bất xả Từ bi vị tác Chứng minh cúng dàng.

000

Dĩ tất cụ hữu Đầu từ kim đương tuyên độc (Mật đảo). (Tuyên sớ)

Thượng lai Sớ văn tuyên đọc dĩ chu. Văn sớ, Kim ngân đối Đàn tiền dụng bằng phó lô thiêu hóa. (Hóa sớ)

(Cúng Phóng sinh)

ooo

BÁT NHÃ BA LA MẬT ĐA TÂM KINH:

Nam mô Bát nhã Ba la Mật đa Tâm kinh. Quán Tự tại Bồ tát hành thâm Bát nhã Ba la Mật đa thời chiếu kiến Ngũ uẩn giai Không – độ nhất thiết Khổ ách. Xá lợi tử! Sắc bất dị KhôngKhông bất dị Sắc; Sắc tức thị Không – Không tức thị Sắc; Thụ, Tưởng, Hành, Thức diệc phục như thị.

Xá lợi tử! Thị chư Pháp – Không tướng; bất Sinh – bất Diệt, bất Cấu – bất Tịnh, bất Tăng – bất Giảm. Thị cố Không trung vô Sắc; vô Thụ, Tưởng, Hành, Thức; vô Nhãn, Nhĩ, Tỵ, Thiệt, Thân, Ý; vô Sắc, Thanh, Hương, Vị, Xúc, Pháp; vô Nhãn giới… nãi chí vô Ý thức giới; vô Vô minh diệc vô Vô minh tận… nãi chí vô Lão, Tử diệc vô Lão, Tử tận; vô Khổ, Tập, Diệt, Đạo; vô Trí diệc vô Đắc dĩ vô Sở đắc cố.

Bồ đề Tát đỏa y Bát nhã Ba la Mật đa cố, Tâm vô quái ngại, vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố; viễn ly điên đảo, mộng tưởng; cứu cánh Niết bàn. Tam thế chư Phật y Bát nhã Ba la Mật đa cố đắc A nậu Đa la Tam miệu Tam Bồ đề.

Cố tri Bát nhã Ba la Mật đa thị Đại Thần chú, thị Đại Minh chú, thị Vô Thượng chú, thị Đẳng đẳng chú; năng trừ nhất thiết Khổ, Chân thực bất hư. Cố thuyết Bát nhã Ba la Mật đa chú; tức thuyết chú viết:

       Ga tê Ga tê – Pa ra Ga tê – Pa ra Sam Ga tê – Bô đi. Sva ha. (3 lần)

ooo

HỒI HƯỚNG CÔNG ĐỨC:

Phật từ quảng đại, cảm ứng vô sai, Tịch quang Tam muội biến Hà sa, nguyện bất ly Già da, Phúc đẳng Trai gia, Kim địa dũng Liên hoa.  

Nam mô Tăng Phúc tuệ Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

ooo

Cúng Phật, Thánh thần Công đức Thù Thắng hạnh. Vô biên Thắng Phúc giai Hồi hướng, phổ nguyện trầm nịch chư Hữu tình, tốc vãng Vô lượng Quang Phật sát. Hồi hướng Nhân duyên Tam thế Phật, Văn thù, Phổ hiền, Quán Tự tại… Nguyện dĩ thử Công đức phổ cập ư nhất thiết; Ngã đẳng dữ Chúng sinh giai cộng thành Phật đạo. Thập phương Tam thế nhất thiết Phật, chư tôn Bồ tát Ma ha tát, Ma ha Bát nhã Ba la mật. Tứ sinh Cửu hữu đồng đăng Hoa tạng Huyền môn. Bát nạn, Tam đồ cộng nhập Tỳ lư Tính hải.

Nam mô Sa bà Thế giới Tam giới Đạo sư Tứ sinh Từ phụ Nhân Thiên Giáo chủ  

       Thiên bách ức Hóa thân Bản sư Hòa thượng Thích ca Mâu ni Phật. (3 lần)

    ooo

TAM QUI, HÒA NAM THÁNH CHÚNG:

Tự quy y Phật, đương nguyện Chúng sinh – Thể giải Đại đạo, phát Vô thượng Tâm. (1 lễ

Tự quy y Pháp, đương nguyện Chúng sinh – Thâm nhập Kinh tạng, Trí tuệ như Hải. (1 lễ)

   Tự quy y Tăng, đương nguyện Chúng sinh – Thống lý Đại chúng, nhất thiết Vô ngại. (1 lễ)

ooo

Nguyện dĩ thử Công đức – Phổ cập ư nhất thiết

    Ngã đẳng dữ Chúng sinh – Giai cộng thành Phật đạo.

ooo

Thượng lai Sám tạ hiến cúng Phật thánh, Tôn thần Công đức vô ngần, Lương nhân khể thủ, Hòa nam Tam tôn Thánh chúng. Đệ tử, Trai chủ (Đồng gia, … tộc…) Chúng đẳng kiền thành Tạ lễ Phật, Thánh, Tôn thần; Tam bái./.

ooo

 

QUAN KIM NIÊN HÀNH KHIỂN 1 GIÁP 12 NĂM

 

  1. Năm Tý: Chu vương Hành khiển, Thiên ôn Hành binh chi thần, Tào phán quan.
  2. Năm Sửu: Triệu vương Hành khiển, Tam thập lục Thương Hành binh chi thần, Khúc Tào phán quan.
  3. Năm Dần: Ngụy vương Hành khiển, Mộc tinh Hành binh chi thần, Tiêu Tào phán quan.
  4. Năm Mão: Trịnh vương Hành khiển, Thạch tinh Hành binh chi thần, Liễu Tào phán quan.
  5. Năm Thìn: Sở vương Hành khiển, Hỏa tinh Hành binh chi thần, Biểu Tào phán quan.
  6. Năm Tỵ: Ngô vương Hành khiển, Thiên hao Hành binh chi thần, Hứa Tào phán quan.
  7. Năm Ngọ: Tần vương Hành khiển, Thiên hao Hành binh chi thần, Ngọc Tào phán quan.
  8. Năm Mùi: Tống vương Hành khiển, Ngũ đạo Hành binh chi thần, Lâm Tào phán quan.
  9. Năm Thân: Tề vương Hành khiển, Ngũ miếu Hành binh chi thần, Tống Tào phán quan.
  10. Năm Dậu: Lỗ vương Hành khiển, Ngũ nhạc Hành binh chi thần, Cự Tào phán quan.
  11. Năm Tuất: Việt vương Hành khiển, Thiên bá Hành binh chi thần, Thành Tào phán quan.
  12. Năm Hợi: Lưu vương Hành khiển, Ngũ ôn Hành binh chi thần, Nguyễn Tào phán quan.

 

CÚNG PHÓNG SINH

Nam mô A Di đà Phật. Đệ tử…Pháp danh…chí thành cung thỉnh chư Phật, chư Đại Bồ tát, chư Hiền Thánh tăng, Thiên Long bát bộ, chư Thánh hộ Giới, Thiện thần Từ bi gia hộ, chứng minh chứng giám. Hôm nay là ngày… Đệ tử, Trai chủ, Tín chủ… trú tại… Đại vì … thiên tiến lễ… thành tâm phóng sinh… (Thủy, Không Chúng sinh). Nay Đệ tử, Trai chủ, Tín chủ phát tâm Bồ đề, (nay nhờ Thiện nhân mà) nhữ đẳng Hữu tình Chúng sinh (thủy, lục, không) được tự do, giải thoát khỏi vòng trầm luân.

Nhữ đẳng Hữu tình Túc nghiệp đa – Trí sử kim sinh tạo Võng la,
Hạnh ngộ Thiện duyên Công đức Đại – Quy y Tam bảo Tội tiêu ma.
ooo
Úm. Địa rị nhật rị. Sa bà ha. (3 lần)
Thiên giá giá, Địa giá giá – La võng biến thất Phật Cà sa,
Thất bảo Như lai phóng Kinh kệ – Tứ đại Yết đế hộ phóng tha,
Phi cầm, tẩu thú quy Sơn khứ – Ngư biếc, Hà giải lạc Thanh sa,
Nhược hữu nhất cá bất đắc thoát – Sơn thần, Thủy tướng hộ phóng tha.
Úm. Linh cảm ứng. Sa bà ha. ( 3 lần )
ooo

Tình đa trưởng thiểu, lưu nhập hoành sinh, cố tri Nhữ đẳng tích dĩ ám tế ngu si bất tu Chính niệm. Kim đắc vũ mao lâm giới, thụ thủ liệt hình, Thủy lục phi không, chủng chủng bất nhất, hoặc đầu câu thủy hoặc nhập la võng, mệnh tại đao châm, hồn phi thang hỏa. Hạnh phùng Thiện hữu (sĩ), tài thục (chuộc, cứu) nhữ thân, vạn tử đắc sinh, lai thử thắng địa; Kim khất (thỉnh) chư Thánh giả nhữ Linh thông, Nhữ đẳng nhất tâm quy mệnh Tam bảo. Nhữ đẳng Hữu tình Chúng sinh (thủy, lục, không) tính Chúng sinh đầu thành quy y Tam bảo.

Quy y Phật, Quy y Pháp, Quy y Tăng. ( 3 lần )
Quy y Phật lưỡng Túc tôn, Quy y Pháp ly Dục tôn,
Quy y Tăng chúng Trung tôn. Quy y Phật bất đọa Địa ngục,
Quy y Pháp bất đọa Ngạ quỷ, Quy y Tăng bất đọa Bàng sinh. ( 3 lần )
ooo
Nhữ đẳng Hữu tình Chúng sinh;
Quy y Phật cánh, Quy y Pháp cánh, Quy y Tăng cánh. (3 lần)
ooo
Quy y Tam bảo viễn ly Tam đồ khổ.
Nhữ đẳng sở tạo chư Ác nghiệp – Giai do vô thủy Tham, Sân, Si,
Tòng Thân, Ngữ, Ý chi Sở sinh – Nhất thiết Chúng đẳng giai Sám hối
Nam mô Cầu sám hối Bồ tát. (3 lần)
ooo
Nam mô A mi ta ba da – Ta tha ga ta ja. Ta đi da tha;
Ma ri tôt Ba vê – Am rta Sit đam Ba vê – Am ri ta Vi cra tê
Am ri ta Vi cra ta – Ga mi nê Ga ga na – Ki rta Ca rê. Sva ha. (3 lần).
(Nam mô A di đa bà dạ, đá tha dà đá dạ, đá địa dạ tha, a di lị đô bà tì, a di lị đá tất đam bà tì, a di lị đá tì ca lan đế, a di lị đá tì ca lan đá, dà di nị, dà dà na, chỉ đa ca lệ. Sa bà ha)
ooo
A Di đà Phật thân Kim sắc – Tướng hảo quang minh Vô đẳng Luân
Bạch hào uyển chuyển ngũ Tu di – Cám mục trừng thanh tứ Đại hải
Quang trung hóa Phật vô số ức – Hoá Bồ tát chúng diệc vô biên
Tứ thập bát nguyện độ Cchúng sinh – Cửu phẩm Hàm linh đăng bỉ ngạn.
ooo
Nam mô Tây phương Cực lạc Thế giới Đại từ Đại bi A Di đà Phật. (3 lần)
Nam mô A Di đà Phật. (3 tràng)
Nam mô Quán thế Âm Bồ tát. (10 lần)
Nam mô Ðại Thế chí Bồ tát. (10lần)
Nam mô Ðịa Tạng vương Bồ tát. (10 lần)
Nam mô Thanh tịnh Ðại Hải chúng Bồ tát. (10 lần)

Cung văn: Phật hóa hữu duyên, Pháp môn vô lượng, dục siêu Khổ hải, dự bố Tân lương. Thượng lai Trai chủ Tín chủ… y Phật sở thuyết, y giáo phụng hành, mãi vật phóng sinh kỳ An tập Phúc (cầu giải Nghiệp chướng Tội chướng…, giải trừ Bệnh tật…, cầu siêu phục vì Vong linh…)

ooo
Nguyện tiêu Tam chướng, trừ Phiền não – Nguyện đắc Trí tuệ, Chân minh liễu
Phổ nguyện Tội chướng tất tiêu trừ – Thế thế thường hành Bồ tát đạo.
Nguyện sinh Tây phương Tịnh độ trung – Cửu phẩm Liên hoa vi Phụ mẫu
Hoa khai kiến Phật ngộ Vô sinh – Bất thoái Bồ tát vi Bạn lữ.
ooo
Nhữ đẳng phi tiềm Túc Nghiệp đa – Hạnh đức kim chiêu hội Chủ gia,
Ngã kim phóng Nhữ du du khứ – Nguyện kỳ Tín chủ Phúc hà sa
Nam mô Trường Thọ vương Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

KHOA CÚNG KHAO BỘ HẠ, CÚNG CHÚNG SINH, THÍ THỰC

Nam mô A Di đà Phật. (3 lễ)
Nam mô Diệm Nhiên vương Bồ tát. (3 lần)

Hôm nay là ngày… tại… Tín chủ… là cùng Dương môn quyến đẳng thiết lập Đàn tràng cúng lễ Phật Thánh… (cung tiến…). Nay có lễ vật cúng dàng khao các chư Liệt sĩ Chân linh, Lục đạo Thập loại Cô hồn, Cô hồn chư Đẳng chúng.

ooo

Chí tâm đỉnh lễ Tam bảo, Cửu Thiên Thượng đế, Thánh chúng cập chư tư Minh vương Chúa tể, Địa vương Thần kỳ. Nhất tâm kỳ khẩn đảo tận Giáo ty, bảo an các sứ cộng thuỳ, phục lý vĩnh dân Đại đức Bản tôn Địa Tạng vương Bồ tát Ma ha tát, Đại Thánh Khải giáo A Nan đà Tôn giả, Tiêu diệm Diệm nhiên Đại sĩ. Hương phụng hiến, cúng dàng khao các chư Liệt sĩ Chân linh, Lục đạo Thập loại Cô hồn, Cô hồn chư Đẳng chúng.

Nam mô Đại thánh Khải giáo A Nan đà Tôn giả tiếp dẫn Chúng sinh Đông Tây Nam Bắc, Tứ phương Thượng hạ, Nam nữ Đẳng chúng Chúng sinh, Cô hồn, đồng lai thụ Cam lộ vị . (3 lần)
Chiêu đàn hải ngạn – Lô nhiệt Minh hương – Gia du tử mẫu lưỡng vô ương
Hỏa nội đắc Thanh lương – Chí tâm kim tương – Nhất chú biến Thập phương
Nam mô Hương Vân cái Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo

Nhất tâm phụng thỉnh: Tiêu diệm Diệm nhiên Đại sĩ sở thống lĩnh giả Bệ lệ Đa chúng trần sa chủng loại, y thảo thụ mộc, lỵ mỵ vọng lượng, thệ phách u hồn, tự tha tiên vong, gia thân quyến thuộc Đẳng chúng, nhất thiết đẳng chư Cô hồn.

ooo

Nhất tâm phụng thỉnh: Pháp giới Lục đạo, Thập loại Đẳng chúng, Tướng quân Âm binh Bộ hạ Bách Linh quan, các chư Anh hùng Thân mẫu, Liệt sĩ bách Thế bách Quan chi lưu; Thủ hộ Quốc giới, tiền Vương hậu Bá, Anh hùng Tướng soái, Văn thần Tể phụ chi lưu; Trận vong binh tốt, Đồng bào tử nạn chi lưu; Văn nhân Cử tử, Ty y Thích tử, Huyền môn Đạo sĩ chi lưu; Khinh bạc Tam bảo, Sân ngoan bội nghịch chi lưu; Phụ tài khiếm mạng, Huyết hồ sản nạn, Nô tì kết sử chi lưu; Manh mung Ấm á, Thương vong Hoạnh tử chi lưu; Tha hương Khách lữ, Ly hương Khách địa chi lưu; Giang hà Thủy nịch, Biên địa Tà kiến, Ngục tù Trí mạng chi lưu; Quần thoa Phụ nữ chi lưu, Phó hỏa Đầu nhai chi lưu; phả cập Cô hồn Chúng sinh chư Đẳng chúng.
Duy nguyện: Thừa Tam bảo chi Diệu lực, Trượng bí mật chi Chân ngôn, Thử nhật (dạ) kim thời lai lâm Pháp hội, chứng minh Công đức.
Nam mô Lâm pháp hội Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

ooo
Mãnh hỏa Diệm diệm chiếu thiết thành – Thiết thành lý diện nhiệt Cô hồn
Cô hồn nhược yếu sinh Tịnh độ – Thính Tịnh Hoa nghiêm Tứ cú kinh
Nhược nhân dục liễu tri – Tam Thế nhất thiết Phật
Ứng quán Pháp giới tính – Nhất thiết duy Tâm tạo.
ooo
PHÁ ĐỊA NGỤC CHÂN NGÔN:

Ôm. Đa ra Tê da. Sva ha. (3 lần)
(Úm. Dà ra đế Da. Sa bà ha)

PHỔ TRIỆU THỈNH CHÂN NGÔN:
Nam mô Bu pu Tê ri Ca ri Ta ri – Ta ta ga ta Da. (3 lần).
(Nam mô Bộ bộ đế rị dà rị đa ri đát tha nga đa Da)

GIẢI OAN CẮT KẾT CHÂN NGÔN:

Ôm. Sam Đa ra da đa. Sva ha. (3 lần).
(Úm. Tam đà ra dà đà. Sa bà ha. Úm. Bát ra mạt lân đà nảnh. Sa bà ha)
(8 câu sau tụng 3 lần)
Nam mô Đại phương Quảng Phật Hoa nghiêm Kinh.
Nam mô Thường trụ Thập phương Phật
Nam mô Thường trụ Thập phương Pháp,
Nam mô Thường trụ Thập phương Tăng
Nam mô Bản sư Thích ca Mâu ni Phật,
Nam mô Đại bi Quán Thế âm Bồ tát,
Nam mô Minh vương cứu khổ Địa Tạng vương Bồ tát,
Nam mô Khải giáo A Nan đà Tôn giả.
ooo
QUI Y TAM BẢO:

Chúng sinh qui y Phật, Chúng sinh qui y Pháp, Chúng sinh qui y Tăng. Chúng sinh Qui y Phật lưỡng Túc tôn, Chúng sinh qui y Pháp Ly dục tôn, Chúng sinh qui y Tăng chúng Trung tôn. Chúng sinh qui y Phật bất lạc Địa ngục; Chúng sinh qui y Phật bất lạc Ngạ quỷ; Chúng sinh qui y Phật bất lạc Súc sinh. Chúng sinh qui y Phật kính, Chúng sinh qui y Pháp kính, Chúng sinh qui y Tăng kính. (3 lần).

ooo
Phật tử tạo tích chư Ác nghiệp – Giai do vô thủy Tham, Sân, Si;
Tòng Thân, Ngữ, Ý chi sở sinh – Nhất thiết Phật tử giai Sám hối.
Hữu tình tạo tích chư Ác nghiệp – Giai do vô thủy Tham, Sân, Si;
Tòng Thân, Ngữ, Ý chi sở sinh – Nhất thiết Hữu tình giai Sám hối.
Cô hồn tạo tích chư Ác nghiệp – Giai do vô thủy Tham, Sân, Si;
Tòng Thân, Ngữ, Ý chi sở sinh – Nhất thiết hồn giai Sám hối.
ooo
Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ – Phiền não vô tận thệ nguyện đoạn,
Pháp môn vô lượng thệ nguyện học – Phật đạo Vô thượng thệ nguyện thành. (3 lần)
Tự tính Chúng sinh thệ nguyện độ – Tự tính phiền não thệ nguyện đoạn
Tự tính pháp môn thệ nguyện học – Tự tính phật đạo thệ nguyện thành. (3 lần)

ĐỊA TẠNG DIỆT ĐỊNH NGHIỆP CHÂN NGÔN:

Ôm. Ba ra Ma la Đa man. Sva ha. (3 lần)
(Úm. Bát la mạt lân đà nãnh. Sa bà ha)

QUÁN ÂM BỒ TÁT DIỆT CHƯỚNG CHÂN NGÔN:

Ôm. A rô La rkê. Sva ha. (3 lần)
(Úm. A lỗ lặc kế. Sa bà ha)

KHAI YẾT HẦU CHÂN NGÔN:

Ôm. Bu pu Tê ri – Ca ri Ta ri, Ta tha ga ta da. (3 lần)
(Úm. Bộ bộ đế rị, Già đa rị, đát đá nga đá gia)

TAM MUỘI DA GIỚI CHÂN NGÔN:

Ôm. Sam dac da tat va Phat. (3 lần)
(Úm. Tam muội da tát đóa phạm)

BIẾN THỰC CHÂN NGÔN:
Nam mô Sa ra va Ta tha ga ta A va lô ki tê. Ôm. Sam ba ra Sam ba ra Hum. (3 lần)
(Nam mô Tát phạ đát tha nga đa phạ rô chỉ đế. Úm. Tam bạt la tam bạt la hồng)

CAM LỘ THỦY CHÂN NGÔN:

Nam mô Sô rô Ba da – Ta tha ga ta da – Tat da tha:
Ôm. Sô rô Sô rô – Ha ra Sô rô – Ha ra Sô rô. Sva ha. (3 lần)
(Nam mô Tô rô bà Da, đát tha nga đá gia. Ðát điệt tha,
Úm. Tô rô tô rô, bát la tô rô, bát la tô rô. Sa bà ha)

NHẤT TỰ THỦY LUÂN CHÂN NGÔN:

Ôm. Vam vam Vam vam Vam. (3 lần)
(Úm. Tông tông, tông tông, tông)

NHŨ HẢI CHÂN NGÔN:

Nam mô Sam man ta But đa Nam. Ôm. Vam. (3 lần)
(Nam mô Tam mãn đà một đà nẫm. Úm. Tông)
ooo
Nam mô Phật đà gia – Nam mô Đạt ma gia – Nam mô Tăng Già gia.
Nam mô Đa bảo Như lai
Nam mô Bảo thắng Như lai – Nam mô Diệu sắc Thân Như lai.
Nam mô Quảng Bác thân Như lai – Nam mô Lý Phố úy Như lai.
Nam mô Cam Lộ vương Như lai – Nam mô A di đà Như lai. (3 lần)

Ngưỡng bạch Diệm nhiên Đại sĩ thống lĩnh Pháp giới Cô hồn, các Nhân Phụ mẫu tông phân, Sư tăng Giác linh Đẳng chúng Cô hồn hàm tư lợi lạc, Hữu tình tận đắc Siêu thăng, thừa thử lợi ngộ Vô sinh hậu nhập, Tỳ lô Chân thắng Cảnh chính Pháp vị văn chư kim ngộ Minh sư thuyết khổ luân hồi.
Thần chú gia trì Tịnh pháp thực, phổ thí hà sa chúng Phật tử, nguyện giai báo mãn, xả xan tham, tốc thoát U minh sinh Tịnh độ, qui y Tam bảo, phát Bồ đề Tâm, cứu cánh đắc thành Vô Thượng đạo, Công đức vô biên tận Vị lai, nhất thiết
Phật tử đồng Pháp thực. (3 lần)
Nhữ đẳng Phật tử chúng, Ngã kim thí Nhữ cúng,
thử thực biến Thập phương, nhất thiết Phật tử cộng. (3 lần)
Nguyện dĩ thử Công đức phổ cập ư nhất thiết thí dữ chư Phật tử
giai cộng thành Phật đạo. (3 lần)

Thần chú gia trì Tịnh Pháp thực – Phổ thí hà sa chúng Phật tử
Nguyện giai bão mãn xả Sân tham – Tốc thoát U minh sinh Tịnh độ,
Quy y Tam bảo phát Bồ đề – Cứu cánh đắc thành Vô thượng đạo,
Công đức vô biên tận Vị lai – Nhất thiết Phật tử đồng Pháp thực.
Thần chú gia trì Pháp Thí thực – Phổ thí hà sa chúng Hữu tình
Nguyện giai bão mãn xả Sân tham – Tốc thoát U minh sinh Tịnh độ,
Quy y Tam bảo phát Bồ Ðề – Cứu cánh đắc thành Vô thượng đạo,
Công đức vô biên tận Vị lai – Nhất thiết Hữu tình đồng Pháp thực.
Thần chú gia trì Cam lồ thuỷ – Phổ thí hà sa chúng Cô hồn
Nguyện giai bão mãn xả Sân tham – Tốc thoát U minh sinh Tịnh độ,
Quy y Tam bảo phát Bồ đề – Cứu cánh đắc thành Vô thượng đạo,
Công đức vô biên tận Vị lai – Nhất thiết Cô hồn đồng Pháp thực.
Nhữ đẳng Phật tử chúng – Ngã kim thí nhữ chúng
Thử thực biến Thập phương – Nhất thiết Phật tử cộng
Nguyện dĩ thử Công đức – Phổ cập ư nhất thiết
Ngã đẳng dữ Phật tử – Giai cộng thành Phật đạo.
Nhữ đẳng Hữu tình chúng – Ngã kim thí nhữ chúng
Thử thực biến Thập phương – Nhất thiết Hữu tình cộng
Nguyện dĩ thử Công đức – Phổ cập ư nhất thiết
Ngã đẳng dữ Hữu tình – Giai cộng thành Phật đạo.
Nhữ đẳng Cô hồn chúng – Ngã kim thí nhữ chúng
Thử thực biến Thập phương – Nhất thiết Cô hồn cộng
Nguyện dĩ thử Công đức – Phổ cập ư nhất thiết
Ngã đẳng dữ Cô hồn – Giai cộng thành Phật đạo.

THÍ THỰC VÔ GIÁ CHÂN NGÔN:

Ôm. Muc lu cran. Sva ha. (3 lần)
(Úm. Mục lực lăng. Sa bà ha)

Nam ma Sam man ta Va di ra nam – Trat A mô ga Can đa – Ma ha Rô sa na
Spha ta da Hum. Tra ma da Hum. Trat Ham Mam. Ôm. Hum Sit đi. Sva ha. (3 lần).

PHỔ CÚNG DÀNG CHÂN NGÔN:

Ôm. Ga ga na Sam ba va – Va di ra Hột. (3 lần)
(Úm. Nga nga nẳng tam bà phạ phiệt nhật ra hồng)
ooo
BÁT NHÃ BA LA MẬT ĐA TÂM KINH:

Nam mô Bát nhã Ba la Mật đa Tâm kinh. Quán Tự tại Bồ tát hành thâm Bát nhã Ba la Mật đa thời chiếu kiến Ngũ uẩn giai Không – độ nhất thiết Khổ ách. Xá lợi tử! Sắc bất dị Không – Không bất dị Sắc; Sắc tức thị Không – Không tức thị Sắc; Thụ, Tưởng, Hành, Thức diệc phục như thị.
Xá lợi tử! Thị chư Pháp – Không tướng; bất Sinh – bất Diệt, bất Cấu – bất Tịnh, bất Tăng – bất Giảm. Thị cố Không trung vô Sắc; vô Thụ, Tưởng, Hành, Thức; vô Nhãn, Nhĩ, Tỵ, Thiệt, Thân, Ý; vô Sắc, Thanh, Hương, Vị, Xúc, Pháp; vô Nhãn giới… nãi chí vô Ý thức giới; vô Vô minh diệc vô Vô minh tận… nãi chí vô Lão, Tử diệc vô Lão, Tử tận; vô Khổ, Tập, Diệt, Đạo; vô Trí diệc vô Đắc dĩ vô Sở đắc cố.
Bồ đề Tát đỏa y Bát nhã Ba la Mật đa cố, Tâm vô quái ngại, vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố; viễn ly điên đảo, mộng tưởng; cứu cánh Niết bàn. Tam thế chư Phật y Bát nhã Ba la Mật đa cố đắc A nậu Đa la Tam miệu Tam Bồ đề.
Cố tri Bát nhã Ba la Mật đa thị Đại Thần chú, thị Đại Minh chú, thị Vô Thượng chú, thị Vô Đẳng đẳng chú; năng trừ nhất thiết Khổ, Chân thực bất hư. Cố thuyết Bát nhã Ba la Mật đa chú; tức thuyết chú viết:

Ga tê Ga tê – Pa ra Ga tê – Pa ra Sam Ga tê – Bô đi. Sva ha. (3 lần)

ooo
VÃNG SINH TỊNH ĐỘ THẦN CHÚ:
Nam mô A mi ta Ba da – Ta tha ga ta Da. Tat đi da tha:
Ma ri tôt Ba vê – Am rta Sit đam Ba vê – Am rta Vi cra tê,
Am rta Vi cra ta – Ga mi nê Ga ga na – Ki rờ ta Ca rê. Sva ha. (3 lần)
(Nam mô A di đa bà dạ, đa tha dà đa dạ, đa điệt dạ tha. A di rị đô bà tỳ,
a di rị đa, tất đam bà tỳ. A di rị đa, tì ca lan đế. A di rị đa, tì ca lan đa, dà di nị,
dà dà na, chỉ đa ca lệ. Sa bà ha)
000
Nguyện trú Cát tường, dạ Cát tường – Trú dạ Lục thời hằng Cát tường,
Nhất thiết thời trung Cát tường giã – Nguyện chư Thượng sư ai nhiếp thụ.
Nguyện trú Cát tường, dạ Cát tường – Trú dạ Lục thời hằng Cát tường,
Nhất thiết thời trung Cát tường giã – Nguyện chư Tam bảo ai nhiếp thụ.
Nguyện trú Cát tường, dạ Cát tường – Trú dạ Lục thời hằng Cát tường,
Nhất thiết thời trung Cát tường dã – Nguyện chư Hộ pháp thường ủng hộ.
Tứ sinh đăng ư Bảo địa – Tam hữu thác hóa Liên trì,
Hà sa Ngạ quỉ chứng Tam hiền – Vạn loại Hữu tình đăng Thập địa.
Nam mô Sinh tịnh độ Bồ tát Ma ha tat. (3 lần).
000

 

KHOA CÚNG CHÚC THỰC (cúng cơm cho Vong linh)

Cung văn: Ẩm phương tuyền tụ tri tỉnh xuất, nhu hương đạo yến thức duyên sinh; Nhân cư Thiên Địa chi gian, chiếu xuất vu tình ư vạn địa. Tu bằng cảm cách ư Tư nhân… (Kỵ nhật, lễ Tết) … thiên, Tử tôn (Đồng tộc, Đồng gia…) toàn gia Dương môn quyến đẳng, cờ vì Kỵ nhật (Cát nhật, lễ Tết) Quảng thiết Hồng nghi cẩn cụ tu thiết Hương hoa, Đăng trà Quả thực, Kim ngân Tài mã, Phù tửu Hùng kê, Phù lưu Thanh tước, Ngũ thể tịnh cúng phi nghi Phụng vọng … Chân linh (Tổ tiên, Gia tiên… tộc, Hiển khảo… ) giám cách. Giáo hữu Nhiên hương cẩn đương trì tụng.

Nhất chuyên Bảo hương cung kính lễ,
Nguyện kỳ Tiên tổ (Hiển khảo Hiển tỷ…) tác chứng minh,
Nhật nguyệt Tử tôn đa cát khánh – Gia môn thịnh vượng, Phúc hưng long.
Nam mô Hương cúng dàng Tổ tiên Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
000
Đại Thánh A Di đà Phật – Quy khứ lai hề quy khứ lai
Thân bằng Tịnh độ cửu Liên khai – Thệ tùy tiếp dẫn A Di đà Phật
Đồng niệm A Di đà khứ lai.
ooo
TRIỆU THỈNH ĐA RA NI:
Nam mô Bu pu Tê ri – Ca ri Ta ri – Ta tha nga ta Da. (5 lần)
ooo

Nhất tâm phụng thỉnh: Đầu xưng phục vì cố chính tiến Chân linh… (Nhất thiết Tổ tiên, Gia tiên… tộc, Hiển khảo…).
Duy nguyện: Thừa Tam bảo chi Diệu lực. Trượng bí mật chi Chân ngôn. Giáng phó Gia đường (Từ đường), thụ tư cúng dàng. Hương hoa thỉnh.
Phục vọng: Tổ tiên nhất thiết Liệt vị Chân linh, đẳng đẳng sảng linh trùng trùng quyến thuộc, Quang giáng Gia đường (Từ đường) thụ kỳ lễ giáo, văn Kinh, thính Pháp, Quy Phật, vãng sinh Tây phương Tịnh độ. Hữu biến thực Chân ngôn cẩn đương trì tụng, hóa Vô vi Hữu, biến Thiểu thành Đa.

000
BIẾN THỰC CHÂN NGÔN:
Nam mô Sa rva Ta tha ga ta A va lô ki tê. Ôm. Sam ba ra Sam ba ra Hum. (3 b)
ooo
CAM LỘ THỦY CHÂN NGÔN:
Nam mô Sô rô Ba da – Ta tha ga ta da. Ta đi da tha:
Ôm. Sô rô Sô rô – Ha ra Sô rô – Ha ra Sô rô. Sva ha. (3 lần).
ooo

Ôm. Ga ga na – Sam ba va – Va di ra. Hôt. (3 lần)

          Nam mô Phả Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

ooo

Thượng lai Chúc thực dĩ kính, kim hữu cấp phó Điệp văn, cẩn đương tuyên đọc (Tuyên sớ).
Thượng lai văn sớ tuyên đọc dĩ chu, sớ đối Tổ từ dụng bằng hóa hỏa (Hóa sớ).

ooo
(Nếu là người Dân thường thì bạch đường Tường phùng, nếu là bậc Đại nhân thì bạch đường Thiết dĩ)
ooo

TƯỜNG PHÙNG:

Bách niên quang cảnh toàn tại Sát na, Tứ đại huyễn thân khởi năng Tràng cửu. Mỗi nhật Trần lao cốt cốt, chung chiêu Nghiệp thức mang mang. Bất tri Nhất tích chi Viên minh, đồ sính Lục căn chi Tham dục. Công Danh Cái thế, vô phi đại mộng Nhất tràng; Phú quý kinh nhân nan, miễn vô thường nhị tự. Tranh Nhân tranh Ngã, đáo để thành Không; Khoa hội khoa năng, tất kính phi thực. Phong hỏa tán thời vô Lão thiếu, khê sơn ma tận kỷ Anh hùng. Lục mấn vị kỷ nhi bạch phát tảo xâm, hạ giả tài lâm nhi điếu gia tùy chí. Nhất bao lung huyết tràng niên khổ luyến, ân tình thất xích khô lâu tứ ý san tham Tài bảo. Xuất tức na kỳ nhập tức; Kim chiêu bát bảo lai chiêu.
Ái hà xuất một kỷ thời hưu, Hỏa trạch ưu tiễn hà nhật liễu. Bất nguyện xuất ly nghiệp võng, chỉ ngôn vị hữu công phu. Diêm la vương hốt địa lai truy, Thôi Tướng công khơi dung triển hạn. Hồi thủ Gia thân do bất hiến, đáo đầu Nghiệp báo tự thân đương. Quỷ vương Ngục tốt nhất nhậm khi lăng, Kiếm thụ Đao sơn cánh vô tồi để. Hoặc Tiếp ốc tiêu sơn hạ, hoặc tại Thiết vi sơ gian. Thụ hoạch thang tắc vạn tử Thiên sinh, Tao hỏa nạp tắc nhất đao lưỡng đoạn.
Cơ thôn nhiệt thiết, khát ẩm dong đồng. Thập nhị thời cam thụ khổ tận, Ngũ bách kiếp bất kiến ảnh đầu. Thụ túc Tội nghiệp phục nhập Luân hồi; đốn thất Cựu thời Nhân thân hoán khước. Giá hồi bì đại phi lao đới giốc, hàm thiết phụ yên dĩ nhục cung nhân. Dụng mệnh Hoàn trái, Sinh bị đao chiên chi khổ, hoạt tao thang hỏa chi tai. Hỗ tích oan khiên, Đệ tương thực hám; Na thời truy hối, học đạo vô nhân. Hà như trực hạ thừa đương, mạc đãi thử sinh không quá.

ooo
THIẾT DĨ:

Nhân sinh tại Thế do như Diệp mậu Hoa hồng; Minh lũy Đại hạn đáo lai, các tự chiêu xương hiển lộ. Ngã Phật thân tràng trượng lục, Tịch diệt song lâm Lão quân; đan luyện Cửu Hoàn chung quy thệ thủy. Ta bát bách niên chi Bành Tổ, thán thứ bách tuế chi Nhan Hồi. Tuy nhiên Lão thiếu bất đồng, nhậm nãi Tử sinh bình đẳng. Giả như Tam Hoàng thọ mệnh khởi miễn Luân hồi, Ngũ đế Thánh quân nan lưu bất tử. Thần Nông Diệu dược bất y hạn tận chi Nhân, Biển Thước Linh đan mạc cứu số chung chi Sĩ. Tần Thủy Hoàng di Sơn tắc Hải mệnh táng Xa kỳ, Sở Bá vương khí lực bất sơn Ô giang tự vẫn. Từ Cảnh Công thiên tứ phì mã chung thành uổng hố lư diêm, Hán Hàn Tín thập đại công lao, cự bảo tràng sinh ư tại Thế. Mệnh Thường Quân tam thiên kiếm khách cá cá thân vong, Khổng Phu Tử thất thập nhị Hiền nhân nhân hà tại.
Kham thán! Chu, Tần, Hán, Ngụy lâu dài không tỏa ư hoang giao; khả thương! Tấn, Tống, Tề, Lương quan quách tận mai ư khoáng giã. Cổ Thánh Tiên hiền dã tằng đôi kim tích ngọc, dã tằng yêu tử yêu Hoàng, dã tằng đoạt lợi tranh Danh, dã tằng giác văn đấu võ. Ô hô! Nhân sinh cáp tự thủy Đông lưu, Trí sinh anh hùng xung Ngưu đẩu. Tam thốn khí tồn Thiên ban dụng, nhất đán vô thường vạn sự hưu.

ooo
Nhất thiết Sơn nham – giai hữu Băng liệt – Nhất thiết Giang hà – giai hữu Khô kiệt
Nhất thiết Thụ mộc – giai hữu Tồi triết – Nhất thiết Vạn vật – giai hữu Bại hoại
Nhất thiết Ân ái – giai hữu Ly biệt – Nhất thiết Phiền lão – giai hữu Hưu yết
Nhất thiết Tình thâm – Tim chiêu Đoạn tuyệt
Nhất thiết Pháp thân – Thường trụ Bất diệt.

Kham thán: Nhân sinh bách tuế dụ nhược sát na. Nhược đông thệ chi thừa ba; Từ tây thùy chi tàn chiếu. Kích thạch chi tinh hỏa, quá khích chi tấn câu. Phong lý chi vi đan, thảo đầu chi huyền lộ. Lâm ngạn hổ hủ, thụ thiểm mục điện quang hà nãi tình tư vạn tự. Ý khởi bách đoan, trần võng thiên trùng mật mật. Thường lung ý địa, ái thằng tràng kết, điều điều tận kế tình điền. Tủng cao thụ ư mạnh sơn Hoành biến Pháp giới. Dũng tràng bá ư tham hải, thôn tận dực lưu bất như. Niệm Phật tảo tu hành tức đắc vãng sinh An lạc quốc.
Tư giả Chân linh… thính thử Vô sinh chi Cú, tiện siêu Hữu lậu chi Nhân. Tái niệm Chân linh, tùy Ngã âm thanh, thính niệm Hàng ma Diệu kệ. Phó giữ chân sinh, kim đương cánh chức.

ooo
KỆ HÀNG MA:
Thạch hỏa Điện quang năng Kỷ hà – Khả lân Ân ái thụ Bôn ba
Bì can thượng luyến tư Tài quảng – Hoàng sứu do tham tử Sắc đa
Tịch tử chiêu sinh na Khẳng tức – Tâm hồn truy khứ kiến Diêm la
Ty hào Tội Phúc tòng Đẩu số – Vạn bạ Phân minh định Bất ta
Sai tống Thiết sàng Đồng trụ ngục – Ngôn thanh Ai cáo Khổ ngâm nga
Ngã kim hối hận Tu hành vãn – Miễn tử Hoàn vi Tượng, mã, loa
Lụy thế Nghiệp duyên nhân tự Muội – Vị năng thành Phật khởi do Tha
Nhân nhân hữu cá Chân như tính – Sinh tử thùy nhân Khẳng luyện ma.
Chân linh thính thử Vô sinh chi Cú, tùy Ngã âm thanh tề xưng Tây phương tứ Thánh, Bảo hựu tùy niệm Vãng sinh Tây phương kiến Phật. Ô phi thọ thổ cấp như thoa. Kham thán! Nhân sinh năng Kỷ hà, duy hữu Tây phương khoái lạc đa. Hàn sơn thập đắc tiếu ha ha, Tảo tảo giác ngộ khuyên mạc ta đà, Giá hồi qui khứ qui khứ kiến: A Di đà, A Di đà Phật.

Nam mô A Di đà Phật. (108 lần)
ooo

Nhậm quân Tích ngọc dữ đôi câm. Nan mãi Vô thường bất đáo lâm, duy hữu Tây phương khoái lạc thâm. Hàn sơn thập đắc tiếu hân hân, Tảo tảo giác ngộ khuyến mạc trầm ngâm. Giá hồi qui khứ qui khứ kiến: Quán Thế âm, Quán Thế âm Bồ tát.
Nam mô Quán Thế âm Bồ tát. (10 lần)

ooo
Nhân sinh thất thập cổ lai hi. Bách tuế Quang âm quá khích ky, duy hữu Tây phương khoái lạc di. Hàn sơn thập đắc tiếu hi hi, Tảo tảo giác ngộ khuyến mạc trì nghi. Giá hồi qui khứ qui khứ kiến: Đại Thế trí, Đại Thế trí Bồ tát.

Nam mô Đại Thế trí Bồ tát. (10 lần)
ooo

Thủ trì trung Tích trượng, trấn sao Địa ngục chúng Môn khai, Trưởng thượng Minh châu chiếu triệt Thiên đường chư Lộ thấu, Chúng sinh Độ tậnPhương chứng Bồ đề – Địa ngục vị Không – Thệ bất thành Phật. Giá hồi qui khứ qui khứ kiến: Địa Tang vương, Địa Tang vương Bồ tát.

Nam mô Địa Tạng vương Bồ tát. (10 lần)
ooo

Nam kha nhất mộng thục Hoàng lương. Kham thán nhân sinh bất cửu trường, duy hữu Tây phương khoái lạc thường. Hàn sơn thập đắc tiếu dương dương, Tảo tảo giác ngộ khuyến mạc tư lường. Giá hồi qui khứ qui khứ kiến: Thanh tịnh Đại Hải chúng Bồ tát.

Nam mô Thanh tịnh Đại Hải chúng Bồ tát. (10 lần)

ooo
Nguyện sinh Tây phương Tịnh độ trung – Cửu phẩm Liên hoa vi Phụ mẫu
Hoa khai kiến Phật ngộ vô sinh – Bất thoái Bồ tát vi Bạn lữ.
Liên trì Hải hội, A Di đà Như lai – Quán Thế âm, Đại Thế trí tọa Liên đài,
Tiếp dẫn kim giai – Đại thệ Hoàng khai – Phả nguyện ly trần ai.
ooo

Nhất thiết vi hữu Pháp như mộng huyễn, bào ảnh như lộ diện như điện. Ưng tác như thị quán, chư hành Vô thường, thị sinh Pháp diệt, sinh diệt diệt dĩ, Tịch diệt vi lạc. Tư giả chư Chân linh… (Tổ tiên, Gia tiên… tộc, Hiển khảo…). Duy nguyện Nhất chân Bất muội, Lục dục đốn Không, Vĩnh thoát Nhân gian, Sinh tử căn trần, đốn nhập Như lai, Bảo minh Không hải. Quán âm tác bạn, Thế chí vi bằng, Bát đức trì trung Thân tẩy đãng, Cửu Liên đài bạn nhậm Tiêu Dao, Thần thê Tịnh vực nghiệp tạ Trần lao. Liên khai Thượng phẩm chi hoa, Phật thụ Nhất sinh chi ký. Giáo hữu vãng sinh Chân ngôn, cẩn đương trì tụng.

ooo
Nam mô A mi ta ba da – Ta tha ga ta Da. Ta đi da tha:
Ma ri tôt ba vê – Am ri ta Sit đam Ba vê – Am ri ta Vi cra tê
Am ri ta Vi cra ta – Ga mi nê Ga ga na – Ki rta Ca rê. Sva ha. (3 lần)
Nam mô Sinh Tịnh độ Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
ooo

HÓA MÃ TIẾN VONG:
Mục Liên tôn giả Đại Từ bi – Tạo tác trung nguyên huyết bồn nghi
Thành cảnh Mục nhân lai giáng cách – Vũ Lâm thần tướng Trưởng Minh y
Luyện chỉ thành Khôi, Khôi thành Tượng – Hoả quang Tam muội biến tuỳ nghi
Cấp phó Vong linh lai thụ dụng – Vô biên ngại Quỷ khước tuỳ chi
Nam mô Mục Kiền liên Bồ tát. (3 lần)
Thanh chỉ biến vi Thanh y – Xích chỉ biến vi Xích y – Bạch chỉ biến vi Bạch y
Hắc chỉ biến vi Hắc y – Hoàng chỉ biến vi Hoàng y – Đẳng các sắc biến tùy nghi
Án. Phạ nhật Hoa không minh tài mã biến thành hình Sa ha. (3 lần)

000

Nhất biến vi thập, Thập biến vi bách, Bách biến vi thiên, Thiên biến vi vạn, Vạn biến vi ức, Ức biến hằng hà sa số. Biến thiểu thành đa, biến vô hữu đạo, Pháp truyền mời, cẩn đương trì tụng. Tín chủ xin kính dâng kim ngân, tài mã lên Vong linh… mất ngày… mộ phần an táng tại… nhận lấy để thụ dụng. Nguyện xin Tam bảo, Hộ pháp Thiện thần và chư Thần chứng giám. (Kết ấn hoá mã và tụng chú hoá mã)
Nam mô Sam man ta But đa nam. Va da rô Ki ran. Sva ha. (7 lần)
Nam mô U minh Giáo chủ Bản tôn Địa Tạng vương Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)
000

BÀI VĂN TẾ MẪU: VĂN TẾ THÁNH ĐỊA LÝ TẢ AO

VĂN TẾ THÁNH ĐỊA LÝ TẢ AO

 

Duy: Duyên nay tại nước Việt Nam, tỉnh Hưng Yên, huyện Ân Thi, xã Đặng Lễ, thôn Nam Trì. Nay tiết… Trọng Hạ, ngày 29 tháng 6 – húy nhật đức Phúc thần Thánh Địa lý Tả Ao, Vũ Văn Điền cùng toàn thể Thái ông Lão bà, Nam phụ Lão ấu, Cấp ủy Chính quyền, Cơ quan Đoàn thể, Nhân dân Phật tử, Thiện tín gần xa Chúng con thành tâm sắm sửa Trai duyên, Tịnh cúng phỉ nghi kính cẩn dâng tấu.

 

Cung duy: Đức Phúc thần Thánh Địa lý Tả Ao do Tinh tú Trời đất tạo thành, do Linh khí Núi sông hội tụ, bởi Nhật nguyệt sáng soi nên có. Sống hiển vinh Sự nghiệp; hóa Anh linh Phúc thần.

 

Thiết niệm: Tróc Long tầm huyệt, Phúc họa húc thủ trì, Nhãn thấu Địa thâm, Ngũ thổ Ngũ phương Địa thế Thủ cúc. Anh nghị Thông duệ, Chính trực Trung hòa. Lịch đại Nhân dân tôn sùng, Hương thôn phụng sự. Lịch triều thường hựu Duyên khánh Hiển linh, Khai sáng Lê dân, Hóa phù Âm phúc, Diễn tường Tập khánh, Tế dân Lợi vật, Thiết lập Hương thôn; Hồng huân tạo Từ, Mậu đức tôn hậu.. Quả thực xứng danh: Thánh tổ Thánh sư, Thủy tổ Địa lý, Phong thủy Chính tông, Thần y Danh y – Bản cảnh Thành hoàng Đại vương..

 

            Kính dĩ:

Nhị vị Thượng đẳng Phúc thần: Trung Thiên Bảo quốc, Trung lang Tế thế Linh phù Linh chiếu Trung thiên – Dực bảo Trung hưng Đại vương. (vái)

Phúc thần Thánh Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Phúc thần Phù Nham bá, Thượng đẳng Đại vương .

Tam vị Trung đẳng Thần Trai tĩnh Trinh uyển Dực bảo Trung hưng Lâu lương, A Lự, Lữ nương Công chúa Phu nhân Tôn thần. Cẩn cốc. (vái)

 

Chư vị Đại vương: Gương sáng Thiên cổ, Anh liệt khí quân, Anh hào Nhân kiệt, cứu nước dân giúp, vạn thế lưu danh, muôn đời tưởng nhớ.

 Nhân duyên hòa hợp: Nam Trì có bậc Thần minh linh ứng. Trượng phép màu nước thịnh dân yên, vun gốc Đức làng xóm yên vui. Hơn nghìn năm gia trì cùng muôn thủa ủng hộ. Thế chim Phượng hoàng ngậm thư, đuôi Rùa vàng, rốn Rồng tạo nên đất quý. Hành cung xưa, Vọng lâu đình Ba xã hội về. Nam Trì đất cổ linh thiêng là nơi hồ ao, gò đống, 3 sông giao hội, thuỷ tụ khê lưu, chảy vòng chín khúc như Câu đối của đức Thánh địa lý và bức Đại tự cổ tại đền cổ Nam Trì mô tả: Tây lộ khê lưu kim tại hậu – Đông giang thuỷ tụ mộc cư tiền;  Thiên Nam Trì thuỷ sơn hà đới – Địa Bảo Tàng hương bích Ngọc Khê. Xóm làng lại có bậc Anh linh gia hộ. Các vị Đại vương từ cổ chí kim vẫn luôn soi sáng dẫn đường. Nhờ vậy cho nên: Thôn xóm thuận hòa, Nhà nhà an vui, Người người hạnh phúc, Cảnh vật phồn hoa.

Văn tế tuyên ngày …10, tháng 8 năm Đinh Dậu. Toàn dân chí thành Phụng sự.

VĂN TẾ LIỆT SĨ VIỆT NAM CHIÊU HỒN LIỆT SĨ VIỆT NAM 4000 NĂM CÁC THẾ CÁC ĐỜI

(Nếu không có nhiều thời gian thì tùy theo Đàn lễ và các Nghĩa trang mà đọc theo từng phần của Văn tế. Phần mở đầu và phần VI. phần VII. thì bắt buộc)

        Nam mô A Di Đà Phật. (3 lần)

Hỡi! Hỡi các chư Chân linh Anh hùng Liệt sĩ

… thôn…Xã…huyện…tỉnh…(nghĩa trang)… đã hy sinh anh dũng vì nước vì dân

Hỡi! Hỡi các chư Hồn Liệt sĩ Việt Nam các thế,  các đời!

ooo

  1. CA NGỢI TRUYỀN THỐNG CHA ÔNG CHỐNG NGHÌN NĂM BẮC THUỘC:

Đất nước ta bao phen binh lửa – Chống ngoại xâm phương Bắc nghìn năm

Biết bao thế hệ anh hùng – Bảo vệ bờ cõi biên cương vẹn toàn.

Bốn nghìn năm buổi đầu dựng nước – Giặc Bắc phương đã đến xâm lăng

Hùng vương thứ 6, giặc Ân – Cậu bé Phù đổng đánh tan quân thù.

Trước Công nguyên đội quân Tây hán – Lần thứ 2 xâm lược Lĩnh Nam

Vua tôi quyết chẳng đầu hàng – Nam Việt bách tính đồng lòng đứng lên

Quyết không để Bắc phương dày xéo – Tướng Lữ gia kháng chiến dài lâu

Bể xương Cắc cớ còn đây – Nam việt vang mãi mai sau anh hùng

Rồi khởi nghĩa bà Trưng, bà Triệu – Phận Nữ nhi quét sạch ngoại xâm

Lĩnh Nam chiến thắng lẫy lừng –  Nam Việt một cõi trùng trùng non sông.

Nam Bắc triều lại sang xâm lược – Nhà tiền Lý nối gót tiền nhân

Dựng cờ quốc hiệu Vạn Xuân – Phạm Tu, Lý Bí nhất tâm chống thù

Nước Lâm ấp phía Nam gây chiến – Quân dân ta lại quyết một lòng

Bảo vệ bờ cõi non sông – Giặc kia lại cũng mấy phen hãi hùng.

Lần thứ 3 chống quân phương Bắc –  Mai Thúc Loan quyết đánh Tùy, Đường

Phùng Hưng hùng cứ 1 phương – Nối tiếp kháng chiến, Bắc phương tan tành

Khúc Thừa Dụ đến Dương Đình Nghệ – Khởi nên nền Tự chủ dài lâu

Phục hưng độc lập buổi đầu – Nghìn năm phương Bắc từ đây ngó nhìn.

 Rồi Nam hán lại sang xâm lược – Vua Ngô quyền tiếp bước Cha ông

Cọc ngầm dưới sóng Bạch đằng – Bè lũ phương Bắc sông xanh máu đào.

Trận Bình Lỗ, Chi Lăng chặn giặc – Lê Đại Hành tiếp nối nhà Đinh

Hai lần chiến thắng Bạch Đằng – Đánh tan Đại Tống xâm lăng cõi bờ.

Lý Thường Kiệt, Ung Châu đánh chặn – Đập tan tành ý chí xâm lăng

Tuyên ngôn độc lập nghìn năm – Bài thơ bất hủ vang danh nghìn đời

Các vua Lý bảo toàn bờ cõi – Giữ vững nền độc lập bao năm

Chiêm Thành, Chân Lạp nát tan – Tổ quốc bền vững vinh quang bao đời.

Nhà Trần tiếp nối ngôi nhà Lý – Ba lần đánh tan tác Bắc phương

Bạch đằng máu đỏ thành sông – Nguyên Mông Thế chủ ống đồng tháo thân

Nhà Hồ, giặc Minh sang xâm lược – Lần thứ tư phương Bắc xâm lăng

Bốn phương tụ hội anh hùng – Lê Lợi khởi nghĩa giữa rừng Lam sơn.

Cùng Nguyễn Trãi, nhân dân quyết đánh – Không cho giặc đồng hóa dân ta

Chi Lăng, Xương Giang bốn bề – Đánh cho lũ giặc thảm thê ê chề

Vua Quang Trung cờ hồng, áo vải – Cùng dân ta Đại phá quân Thanh

Giặc Xiêm xâm lược tan tành – Thống nhất bờ cõi sang trang sử vàng.

ooo

  1. CA NGỢI LIỆT SĨ CHỐNG PHÁP:

Rồi giặc Pháp bắt đầu xâm lược – Dân ta bị kìm kẹp lầm than

 Cháu con kế tiếp  cha ông – Chống Tầu, Pháp, Nhật quang vinh ngọn cờ

Các vua Hùng có công dựng nước – Thế hệ sau nối bước Tổ tông

Phong trào Nam Tiến, Hoàng Ngân – Chống Pháp đô hộ trăm năm khởi đầu.

Buổi ban đầu trường chinh kháng chiến – Các Sĩ phu khởi nghĩa đánh Tây

Quyết đuổi Đế quốc xéo dầy – Hôm nay máu đổ, mai ngày tự do.

ooo

Không kể gì gái trai già trẻ – Bộ đội, du kích với dân công

Súng đạn, gậy gộc dao gươm – Quyết tâm giết giặc toàn dân một lòng.

Đất Hưng Yên cây đa La Tiến – Hơn một nghìn chiến sĩ hy sinh

Cắt cổ, mổ bụng, moi gan – Bêu thây, treo xác bạo tàn Thực dân

 Nữ Du kích Hoàng Ngân thuở ấy – Kẻ thù kia tra tấn dã man

Chết mà thân chẳng vẹn toàn – Nghìn năm bia miệng anh hùng Nữ nhi.

Ngục Hỏa Lò, Sơn La, Côn Đảo – Khám Chí Hòa tù ngục tối tăm

Vạn chiến sĩ bị giam cầm – Kiên trung bất khuất thực dân bạo tàn.

Quân giặc kia trăm mưu, nghìn kế – Bao nhục hình của lũ thú hoang

Dù cho thịt nát, xương tan – Vẫn giữ khí tiết hiên ngang đến cùng.

ooo

Hồ Chủ tịch phất cờ kêu gọi – Võ Nguyên Giáp Đại tướng dẫn đầu

Chư Hồn hưởng ứng tiếp sau – Chín năm Kháng chiến bể dâu máu đào.

Khắp cả nước Quân dân một dạ – Cuộc trường chinh giành lại non sông

Đạn bom khói lửa chiến trường – Xông pha trận mạc coi thường tấm thân.

Bỏ tất cả lên đường đánh giặc – Lòng quyết tâm đuổi hết kẻ thù

Ra đi son sắt lời thề – Đất nước còn giặc không về quê hương

Toàn quốc kháng chiến năm bốn sáu – Mở màn cho kháng chiến lâu dài

Đô thị ở khắp mọi nơi – Đánh cho giặc Pháp tơi bời tháo thân.

Hà Nội 10 đội quân Cảm tử – 100 anh hùng Quyết tử viên

Tự vệ hay Vệ quốc quân – Trấn thủ, khăn đỏ, ôm bom ba càng

Lao thẳng vào xe tăng quân địch – Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh

60 ngày địch hãi hùng – Lễ truy điệu sống hy sinh quật cường.

ooo

Rồi Chiến dịch Thu Đông Việt Bắc – Yên Bình xã, Nghĩa lộ, Vê ga

Xuân Đai, Quốc lộ số 3 – Đông Bắc, chiến dịch phá tề Thuỷ Nguyên

Đường số 4, phá tề 9 tỉnh – Cao Bắc Lạng, Đông Bắc, Đông Xuân

Lào – Hà, Thập vạn Đại sơn – Tây Bắc Liên huyện, Thao giang, sông Đà.

Rồi Chiến dịch Quảng Nam Đà Nẵng –  Lê Lai ở Quảng Trị, Quảng Bình

Sông Thao, sông Mã, Hòa Bình – Khánh Hòa, Bến Cát, Cầu Ngang, Cầu Kè

Chiến dịch Lê Hồng Phong, Cao Lãnh – Phan Đình Phùng, Hoàng Diệu, Trà Vinh

Bến Tre, Đắc Lắc, Sóc Trăng – Chiến dịch Biên giới Thu đông đuổi thù.

Khởi đầu trận sông Lô vang dội – Rồi La Ngà, Cốc Xá, Đông Khê

Rồi Trần Hưng Đạo, Trung du – Tiếp đến chiến dịch Châu Hà, Quang Trung

Hoàng Hoa Thám, trên đường 18 – Lý Thường Kiệt, Lội nước Thủy ngân

Bao nhiêu trận đánh anh hùng – Quân thù khiếp vía, vang lừng chiến công.

Rồi chiến dịch chống càn Nam Bắc – Tấn công đồn, tập kích điểm cao

Non Nước, Gối hạc, Chùa Cao – Thanh Hương, Tu Vũ – Hồn nào quản nguy.

Trận Chân Mộng, Đắc Pơ, Trạm Thản – Hồn xông lên anh dũng xốc lê

Hòa Bình, Tây Bắc, An Khê – Chư Hồn, đồng đội bốn bề hy sinh.

Vẫn chẳng thể làm Hồn run sợ – Hồn dọc ngang Trung, Thượng, Hạ Lào

Láng giềng một chút máu đào – Đuổi giặc giúp bạn Hồn nào kể công.

Cam pu chia, Hạ Lào Đông Bắc – Át lan tê, chiến dịch Hải Âu

Bắc Tây Nguyên đến Lai Châu – Chuẩn bị trận cuối dập đầu thực dân

Rồi chiến dịch Điên Biên khởi sự – Chư Hồn khắp mặt trận gần xa

Gia lâm cho đến Cát bi – Nghĩa lộ, A1, bốn bề Quân dân.

Máy bay, xe tăng cùng đại bác – Bão đạn, mưa bom trút trên đầu

Chư Hồn có sợ gì đâu – Xông lên giết giặc dẫn đầu xung phong.

Trận Him Lam, Mường Thanh, Hồng Cúm  – Trời Điện Biên quân giặc nát tan

Chư Hồn tử trận vẻ vang  – Trận Điên Biên phủ danh vang toàn cầu.

ooo

III. CA NGỢI LIỆT SĨ CHỐNG MỸ:

Trận Tua Hai, Quản Cung, Ấp Bắc – Sông Bến Hải, 2 nửa Bắc Nam

Máu xương sông nước hòa chan – Chư Hồn anh dũng vẻ vang nối đời.

Trận Biên Hòa, Núi Thành, Trí Phải – Trận Đầm Dơi, Cái Nước, Trà Là

An Lão, Vạn Tường, Ba Gia – Bàu Bàng trận đánh Quân ta danh lừng.

Tiếp đến trận Bàu Bàng, Bình Giã – Trận Đồng Xoài, Dầu Tiếng âm vang

An Lão, Nhà Đỏ, Bông Trang – Nối tiếp Hiệp Đức, Đồng Dương quật cường

I a Đờ răng hai chiến tuyến – Pờ lây me, đầu trận Mỹ thua

Thân người, cây cối thành tro – Chư Pông rực lửa hỏa lò đạn bom.

Bắc Bình Định và Tây Sơn Tịnh – Chiến dịch Quảng Ngãi với Tây Ninh

 Sa Thày chiến dịch quang vinh – 34 trận đánh Liên quân hãi hùng.

Bắc Phú Yên, Đắc Tô, Tân Cảnh – Và chiến dịch ngăn chặn hành quân

Suốt năm mươi ba ngày đêm – Phá tan chiến dịch Giang sơn  thủ phòng

Tiếp chiến dịch Lộc Ninh hùng tráng –  60 trận quân Mỹ thua đau

Ba nghìn lính Mỹ phơi thây – Mở ra chiến thắng Sa Thày lần hai

Đối đầu Mỹ, Thủy quân Lục chiến – Tại chiến trường Đường 9 Việt Lào

Phá tan điện tử hàng rào – Bảy bảy ngày đỏ chiến hào Khe Sanh

Trận Tà Mây, Làng Vây vang dội – Và tiếp lại  chiến dịch Tây Ninh

Bình Long chiến dịch Mậu Thân – Chiến thắng vang dội cùng sông màu đào

Rồi lần hai Đắc Tô, Tân Cảnh – Trận Long Khánh, Đức Lập, Búp Răng

Chiến dịch Bù Đốp, Phước Bình –  Áp sát cửa ngõ Đô thành Ngụy quân.

Tiếp chiến dịch Nam Lào Đường 9 – Trị  Thiên Huế khói lửa ngút ngàn

Bản Đông trận đánh vang rền – Đập tan kế hoạch Lam Sơn mỹ miều

Năm 72, Mùa hè đỏ lửa – Xuân Hè chiến trận địch tan hoang

Đại quân Binh chủng hiệp đồng – Tiến công hệ thống thủ phòng khắp nơi

Khắp mặt trận Trị Thiên đến Huế – Đông Nam Bộ đến Bắc Tây Nguyên

Chiến dịch Nguyễn Huệ nối liền – Bắc Bình Định với đồng bằng Cửu Long

Ôi Đông Hà cổ thành Quảng Trị – Cùng Sông Mao, Chư Cúc, Lộc Ninh

Thạch Hãn máu thịt đỏ sông – Xương tan thịt nát cờ hồng tung bay.

 ooo

Chiến trường Lào biết bao Liệt sĩ – Cùng bộ đội Pa thét Liên quân

Cùng nhau đánh kẻ thù chung – Làm cho quân Mỹ hãi hùng tả tơi

Trận đầu tiên Nậm Thà chiến dịch – Chiến dịch một hai tám đồng Chum

Chư hồn chiến đấu quật cường – Liên miên mặt trận chiến trường đồng Chum

Trận Quyết Thắng địa danh Nậm Bạc – Lại chiến dịch Mường Xủi tiến công

Loong Chẹng, Xiêng Khoảng, Đồng Chum –  Chiến dịch tái diễn cờ hồng tung bay

Chiến trường Cam pu chia nối tiếp – Chiến dịch Đông bắc chống Mỹ càn

Con đường vũ khí quân lương –  Ta vẫn giữ vững, Hậu phương an toàn

ooo

Gần 10 năm chiến tranh phá hoại – Cùng miền Nam hứng triệu tấn bom

Phòng không Hà Nội, Hải Phòng – Không quân, Tên lửa chống càn trời xanh.

Lai nơ bếch cơ 2 chiến dịch – Hà Nội Điện Biên Phủ trên không

Mười hai ngày đỏ kiên cường – B52 rụng, Mỹ hàng rút quân

Miền trung tại Mỏ Tàu, Thượng Đức – Chiến trận La Sơn với Hưng Long

Đại thắng Chiến dịch Nông Sơn – Đà Nẵng cùng với Quảng Nam anh hùng

Dọc Trường Sơn, biển Đông máu đổ – Nối tiếp sau chiến dịch Tây Nguyên

Quốc lộ 14, Phước Long – Huế cùng Đà Nẵng đánh tan quân thù.

Hồ Chí Minh, Mùa Xuân chiến dịch – Xuân Lộc kia cửa ngõ thành đô

Bao nhiêu chiến sĩ cầm cờ – Hy sinh anh dũng trước giờ  vinh quang.

ooo

Hỡi chư Hồn đường năm năm chín – Hồ Chí Minh đường biển, núi rừng

Âm thầm lặng lẽ chiến công – Màu đào thẫm đỏ biển sông, non ngàn

Những cô gái Dân công Hỏa tuyến – Nữ Xung phong xẻ núi làm đường

Dân quân Du kích địa phương – Nhân dân tuyến lửa mở đường hành quân

Ôi Hàm Rồng, Vĩnh Linh, Sơn Trạch – Và Sông Lam, Nhật lệ, sông Gianh

Ghi công liệt sĩ anh hùng – Cho xe ra trận trùng trùng Đoàn quân.

Mười Cô gái ngã ba Đồng Lộc – Đường hai mươi Quyết Thắng, tám Cô

Quyết tâm bảo vệ tuyến đường  – Cho xe thẳng tới chiến trường nuôi quân

Cọc tiêu sống Truông Bồn oanh liệt – Mười ba cô gái Cảm tử quân

Anh hùng Thanh niên xung phong – Phá bom ngăn suối dẫn đường xe qua.

Đồi Con Công đường hai mươi mốt –  Ngầm Cà Roòng, Đá Đẽo đèo cao

Đường ra trận đỏ máu đào – Bao nhiêu cô gái thân nào tiếc chi

Tại Vĩnh Lộc ba hai Liệt sĩ –  Năm Mậu Thân anh dũng quang vinh

Tây Nam biên giới chiến tranh – Chín chín liệt sĩ hy sinh kiên cường.

ooo

 

  1. CA NGỢI LIỆT SĨ CHỐNG PÔN PỐT, CHỐNG TÀU:

Hỡi chư Hồn đánh quân Pôn pốt – Xóa diệt chủng cứu giúp dân lành

Căm pu chia được hồi sinh – Chư hồn ngã xuống quang vinh xứ người.

Chiến dịch Chen la 2, bảy mốt – Chiến dịch Ăng co Chây, bảy hai

Quân Khơ me đỏ chạy dài – Chư hồn truy kích diệt loài Quỷ nhân

Quyết bảo vệ Tây nam biên giới – Không để lũ Diệt chủng hại dân

Bao nhiêu trận đánh vang lừng – Đánh cho Pôn pốt tan tành khói mây

Từ Cam pốt, Vây riêng, Xiêm riệp – Công Pông Chàm đến Công Pông Thôm

Nhân dân 2 nước bình yên  – Nào Hồn cần bạn đáp đền công ơn.

ooo

Hồn bảo vệ Biên cương phía Bắc – Khắp Quảng Ninh, Cao Lạng, Hà Giang

Tiếp cha ông giữ giang san – Chống quân Phương bắc xâm lăng bao đời.

Bao liệt sĩ hy sinh anh dũng – Nơi biên thùy núi đá cao nguyên.

Bình liêu, Đình lập, Tiên Yên – Quyết giữ Tổ quốc vẹn nguyên cõi bờ.

Rồi đất nước thu về một mối – Biển Hoàng xa vẫn đổ máu đào

Trường xa, Tri Tôn, Len Đao – Bao nhiêu dải cát chiến hào máu xương

Ba tàu chiến, sáu tư liệt sĩ – Bãi Gạc Ma anh dũng hy sinh

Cùng bao chiến sĩ Hải quân – Đáy biển yên nghỉ nghìn năm ngóng bờ.

Biển đảo ta, lưỡi bò phương Bắc – Đang liếm dần sóng nước biển Đông

Biển trời  gắn bó nghìn năm – Tổ tiên gìn giữ cháu con nối dòng.

ooo

Hỡi ơi! Các Hương hồn Liệt sĩ – Các chiến trường Nam, Bắc, Tây Nam

Biên giới, Hải đảo, núi non – Các Quân, Binh chủng hợp thành tiến quân.

Thanh niên Xung phong cùng Hỏa tuyến – Dân quân, Du kích với Nhân dân

Phòng, Hóa, Hải, Lục, Không quân – Thiết giáp, Trinh sát, Đặc công, Hậu cần…

Các Binh chủng chư Hồn đầy đủ – Cùng một lòng đánh đuổi ngoại xâm

Hồn đều vì nước, vì dân – Chiến đấu dũng mãnh, ngoại xâm hãi hùng.

ooo

  1. NGỢI CA CÔNG TRẠNG LIỆT SĨ CÁC THẾ CÁC ĐỜI:

Hỡi! Các Anh hùng ơi! – Hỡi! Các Tráng sĩ ơi

Non sông Đất nước ta bao thủa – Lũ kẻ thù dòm ngó, xâm lăng

Nhân dân thống khổ chất chồng – Biên cương Tổ quốc núi sông xéo dày.

Để bảo vệ Giang sơn Đất nước – Cứu Nhân dân thoát ách lầm than

Các hồn từ giã người thân – Sách bút, cầy cuốc, búa liềm ra đi.

ooo

Các hồn đã lên đường đánh giặc – Bỏ phía sau Cha mẹ, vợ con

Phía trước tiếng gọi giang sơn – Ra đi mãi mãi, Hồn không trở về.

Hồn để lại Cha già mẹ héo – Vợ đang son, con dại nhớ nhung

Mỏi mõi trông ngóng, chờ mong – Nhắn gửi vội vã nỗi lòng xa nhau.

ooo

Nhiều hồn đi chưa từng hò hẹn – Cô láng giềng, thiếu nữ làng bên

Ra đi chưa kịp gặp riêng – Nửa đi, nửa ở nỗi niềm ai hay.

Nhiều hồn đi đã từng duyên kết – Người làng bên chót gửi tấm thân

Đêm qua nhà cuộc hành quân – Không chồng mà chửa, oan khiên, đợi chờ.

Nhiều hồn Nữ mại mềm tơ liễu – Vẫn theo gương bà Triệu, bà Trưng

Phụ nữ càng xứng Anh hùng – Tuổi xuân chẳng tiếc, đơn thân chẳng sờn.

Nhiều hồn đi, mấy ngày sau cưới – Vợ chưa quen hơi ấm thân chồng

Đến ngày thống nhất non sông – Bóng chim, tăm cá ngóng trông mịt mờ.

Nhiều hồn đi, vợ đang thai nghén – Rồi vượt cạn, nuôi nấng con thơ

Thanh xuân gầy héo ngóng chờ – Con thơ chẳng biết bao giờ gặp cha.

Nhiều hồn đi, con còn bé dại – Ôm vội con lặng lẽ lên đường,

Mong manh trở lại quê hương – Cho con biết bố, mẹ thương thỏa lòng.

ooo

Hỡi! Các Anh hùng ơi – Hỡi! Các Hương hồn ơi!

Sông núi gọi ngọn cờ độc lập – Nào xá chi nguy hiểm tấm thân

Bom rơi, đạn nổ quanh mình – Xương tan, thịt nát, thân hình còn đâu.

ooo

Hỡi! Các Anh hùng ơi – Hỡi! Các Hương hồn ơi!

Non sông nay đã về một mối – Mọi kẻ thù cuốn gói, cút xa

Bình yên đã đến mọi nhà – Tri ân người đã xông pha chiến trường.

ooo

Hỡi! Các Liệt sĩ ơi – Hỡi! Các Hương hồn ơi!

Hỡi Liệt sĩ các Thế các đời – Từ Hùng vương buổi đầu dựng nước

Bốn lần Bắc thuộc đứng lên  – Chống quân xâm lược vong quên thân mình.

Tất cả đều vì dân vì nước – Quyết xả thân bảo vệ biên cương

Nhân dân bao thủa xót thương – Nhất tâm dâng nén Tâm hương thỉnh mời.

ooo

  1. THỈNH MỜI CÁC LIỆT SĨ NHẬP ĐÀN THỤ LỄ, QUY Y:

Hỡi! Các Anh hùng ơi – Hỡi! Các Hương hồn ơi!

Ôi chiến tranh bao lần đổ máu – Ra đi trong những cuộc bể dâu

Mỗi người mỗi Nghiệp khác nhau – Hồn xiêu phách lạc ngự đâu chư Hồn.

Hồn đang ẩn bờ, đường, gò đống – Hay là nương khe nước, đám mây
Bờ đê, bụi cỏ, lùm cây – Hay là quán nọ, cầu này bơ vơ.

Chư hồn nương Chùa chiền, miếu mạo – Hay Hồn cư lều chợ, bờ sông
Phiêu du triền núi, cánh đồng – Đầm lau, tre bụi, nhà hoang, thủy đình.

Hoặc Hồn ngự núi đồi, khe suối – Hay dưới sông, đáy biển, non ngàn

Hay ở nghĩa trang Trường Sơn – Nghĩa trang tỉnh huyện xã thôn xóm làng

Dù nơi đâu chư hồn đang ngự – Thế hệ sau không dám vong ân

Hôm nay có nén Hương trầm – Ghi ơn tưởng nhớ kính dâng chư hồn.

Nhân sắp tiết Vu lan tháng bảy – Dịp Thương binh Liệt sĩ tri ân

Đàn tràng thiết lập hôm nay – Cầu siêu Tịnh độ nguyện cầu Siêu sinh.

ooo

Mời các Hồn tọa ngay thụ lễ – Rồi về Chùa thính Pháp, văn Kinh.

Chứng minh Đạo nghĩa thâm tình – Nhân dân, Đoàn thể chí tình kính dâng.

Hỡi chư hồn Đông Tây Nam Bắc – Tất cả hãy giáng hạ Đàn tràng

Giải hết thù hận, oán oan – Qui y Phật pháp, con đường siêu thăng.

Phật, Thánh dẫn về nơi Cực lạc – Phóng hào quang cứu khổ, độ mê

Mười phương, bốn bể tựu tề – Não phiền trút sạch, hận thù sạch không.

Nhờ Phật, Thánh Thần thông quảng đại – Chuyển Pháp luân 3 cõi, 10 phương

Cực lạc duy chỉ một đường – Cõi Phật tất cả 10 phương sinh về.

ooo

Nhờ phép Phật uy linh dũng mãnh – Hết cơn mê, tỉnh thức chiêm bao

Chẳng có phân biệt Hồn nào – Tất cả Liệt sĩ hãy vào nghe Kinh.

Kiếp phù sinh như hình như ảnh – Hãy hiểu rằng: Vạn cảnh đều không
Hồn ơi Phật ở tâm mình – Quy y siêu thoát khỏi vòng trầm luân.

ooo

Đàn Cầu siêu vâng lời Phật dạy – Vật cúng dâng lễ mọn, Tâm thành
Tài mã, quần áo, cơm canh – Hương đời thơm ngát nghĩa tình tri ân.

Hương hoa cùng Đăng trà Quả thực – Đàn Lục cúng chớ ngại bao nhiêu
Pháp Phật biến ít thành nhiều – Trên nhờ Tam bảo, Cam lồ mát thanh.

Phật Đại từ Đại bi phổ độ – Chớ ngại rằng có có, không không.
Nam mô Phật, Pháp, Thánh tăng – Độ cho Liệt sĩ siêu thăng Thượng đài.

0oo

VII. TRI ÂN, GHI CÔNG CÁC LIỆT SĨ, CẦU NGUYỆN, TẠ ĐÀN:

Hỡi hỡi! Các chư Hương hồn ơi!

Hãy cùng với quê hương đất Việt – Độ trì cho tất cả trẻ già

Ông bà, con, vợ, mẹ cha – Âm dương hai ngả chan hòa yêu thương.

Hỡi! Hỡi! Chư Hồn Liệt sĩ ơi!

Nơi trận chiến xương tan thịt nát – Thân còn đâu đất đá hòa chôn

Tượng đài Tổ quốc ghi công – Nhân dân mãi mãi nhớ ơn chư Hồn.

Dù nghĩa trang hay đầu ngọn cỏ – Dù khuyết danh hay đã có danh

Nhân dân ghi dạ, tạc lòng – Anh hùng Liệt sĩ thơm danh muôn đời.

ooo

Hỡi! Hỡi các các Hương hồn ơi!

Các anh hùng đầu xanh, đầu bạc – Cũng đã vì Tổ quốc quên thân

Hy sinh cho nước, cho dân – Toàn dân ghi khắc trong lòng tri ân.

ooo

Hỡi! Hỡi các các Hương hồn ơi – Hỡi! Hỡi các các Anh hùng ơi

Những anh hùng một thời vang bóng – Nằm xuống cho Tổ quốc quang vinh

Tiếp tục hộ quốc, độ dân – Không cho phương Bắc lấn xâm cõi bờ.

ooo

Hỡi! Hỡi các các Hương hồn ơi – Hỡi! Hỡi các các Anh hùng ơi

Một lần nữa theo làn hương khói – Hỡi chư Hồn anh dũng hy sinh

Vào Chùa niệm Phật, nghe Kinh – Thụ lộc Phật, Thánh vãng sinh Niết bàn.

ooo

Nam mô Phật Thánh Thượng tôn

Tiếp dẫn linh Hồn siêu thoát phương Tây.

Nam mô Tiếp dẫn Hương hồn Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

ooo